Manhattan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Manhattan
—  Khu của Thành phố New York  —
Hạt New York
Manhattan nhìn từ GE Building.
Manhattan nhìn từ GE Building.
Khu Manhattan được đánh dấu màu vàng.
Khu Manhattan được đánh dấu màu vàng.
Tọa độ: 40°43′42″B 73°59′39″T / 40,72833°B 73,99417°T / 40.72833; -73.99417
Quốc gia Mỹ
tiểu bang New York
quận New York
Thành phố Thành phố New York
Thành lập 1624
Chính quyền
 - Quận trưởng Scott Stringer (D)
 - Biện lý (quận New York) Robert M. Morgenthau
Diện tích
 - Tổng cộng 87,5 km² (33,77 mi²)
 - Đất liền 59,5 km² (22,96 mi²)
 - Mặt nước 28 km² (10,81 mi²)
Dân số
 - Tổng cộng 1.620.867
 - Mật độ 27.256,9/km² (70.595/mi²)
Múi giờ UTC−05:00 sửa dữ liệu
Website: Official Website of the Manhattan Borough President

Manhattan, có khi Việt hóa thành Mã Nhật Tân, là một trong 5 quận (borough) của thành phố New York, chủ yếu nằm trên phần cửa sông Hudson. Quận New York (tiếng Anh: New York County, không nên nhầm lẫn với thành phố cùng tên) có đường ranh giới trùng với khu Mahattan là nơi có mật độ dân số cao nhất Hoa Kỳ với 1.620.867 dân sống trong 59,47 km² tức là 27.255 người/km² (số liệu năm 2007).

Mahattan có số dân đông thứ 3 trong 5 khu của New York, nhưng diện tích lại nhỏ nhất. Bao gồm đảo Manhattan và một vài đảo nhỏ: đảo Roosevelt, đảo Randall, đảo Ward, đảo Governor, đảo Liberty, một phần của đảo Ellis, và đảo U Thant; ngoài ra còn bao gồm Marble Hill, một phần nhỏ của Bronx.

Sơ lược về năm quận của New York
Khu vực thẩm quyền Dân số Diện tích đất
Quận (thành phố) Quận (tiểu bang) ước tính vào
1 tháng 7, 2008
dặm
vuông
Cây số
vuông
Manhattan New York 1.634.795 23 59
the Bronx Bronx 1.391.903 42 109
Brooklyn Kings 2.556.598 71 183
Queens Queens 2.293.007 109 283
Đảo Staten Richmond 487.407 58 151
8.363.710 303 786
19.490.297 47.214 122.284
Nguồn: Cục điều tra dân số Hoa Kỳ [1][2][3]

Tầm quan trọng[sửa | sửa mã nguồn]

Manhattan là khu vực giàu có nhất của Hoa Kỳ, năm 2005 thu nhập bình quân đầu người tại Mahattan là hơn 100.000 USD.

Nơi đây là trung tâm của thương mại, tài chính, văn hóa của Hoa Kỳ và cả thế giới. Hầu hết các đài phát thanh, truyền hình, viễn thông và các công ty lớn ở Hoa Kỳ đặt trụ sở chính, cũng như nhiều báo, tạp chí, nhà xuất bản, và các phương tiện truyền thông khác.

Ngoài ra là nơi đặt trụ sở đầu não của Liên Hợp Quốc. Manhattan có các trung tâm thương mại lớn nhất ở Hoa Kỳ, là nơi đặt trụ sở của cả 2 sàn giao dịch New York Stock ExchangeNASDAQ.

Dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2000, có 56.4% dân số tại Manhattan là người da trắng, 27.18% người Mỹ Latin, 17.39% người gốc Phi, 14.14% là các chủng tộc khác, 9.40% người châu Á, 0.5% người Mỹ bản xứ và 0.07% người bản xứ tại các đảo Thái Bình Dương, 4.14% người lai. Ngoài tiếng Anh, có 24.93% người dân sử dụng tiếng Tây Ban Nha tại nhà, 4.12% tiếng Hoa, và 2.19% tiếng Pháp.

Lịch sử dân số
Năm điều tra Dân số Tỉ lệ
1790 33.131
1800 60.489 82.6%
1810 96.373 59.3%
1820 123.706 28.4%
1830 202.589 63.8%
1840 312.710 54.4%
1850 515.547 64.9%
1860 813.669 57.8%
1870 942.292 15.8%
1880 1.164.674 23.6%
1890 1.441.216 23.7%
1900 1.850.093 28.4%
1910 2.331.542 26.0%
1920 2.284.103 −2.0%
1930 1.867.312 −18.2%
1940 1.889.924 1.2%
1950 1.960.101 3.7%
1960 1.698.281 −13.4%
1970 1.539.233 −9.4%
1980 1.428.285 −7.2%
1990 1.487.536 4.1%
2000 1.537.195 3.3%
Ước tính 2007 1.620.687
Manhattan Compared
khu Manhattan Thành phố New York Bang New York
Dân số 1.537.195 8.008.278 18.976.457
Mật độ người/dặm vuông 66,940 26,403 402
Thu nhập mỗi hộ gia đình (1999) $47,030 $38,293 $43,393
Thu nhập bình quân đầu người $42,922 $22,402 $23,389
Trình độ đại học trở lên 49.4% 27.4% 27.4%
Người nhập cư nước ngoài 29.4% 35.9% 20.4%
Người da trắng 54.4% 44.7% 67.9%
Người da đen 17.4% 26.6% 15.9%
Người châu Á 9.4% 9.8% 5.5%
Người Mỹ Latin 27.2% 27.0% 15.1%


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]