Manila LRT
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Manila LRT (Manila Light Rail Transit System) |
|
|---|---|
| Địa điểm | Vùng đô thị Manila |
| Loại tàu | Giao thông đường sắt đô thị |
| Bắt đầu vận hành | 30 tháng 9, 1979 |
| Chiều dài hệ thống | 28,8 km |
| Số đường | 2 |
| Số ga | 29 |
| Số khách đi mỗi ngày | khoảng 380.000 |
| Khổ đường ray | 1435 mm (khổ tiêu chuẩn) |
| Đơn vị vận hành | Light Rail Transit Authority |
Manila LRT (Manila Light Rail Transit System) hay được gọi tắt là LRT là hệ thống giao thông đường sắt đô thị trên cao của vùng đô thị Manila. Đây là hệ thống giao thông đường sắt đô thị đầu tiên ở Đông Nam Á. Nó được xây dựng trước hệ thống Singapore MRT 3 năm, và bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 30 tháng 9 năm 1979. Hệ thống này được điều hành bởi một doanh nghiệp nhà nước của Philippines.
Hệ thống này có hai tuyến (LRT1 hay tuyến Vàng và LRT2 hay tuyến Tím), có 29 ga tại các thành phố Caloocan, Manila, Marikina, Pasay, Pasig, Quezon, và San Juan. Hai tuyến của hệ thống có một số ga chung để phục vụ hành khách đổi tuyến. Ngoài ra còn có hai ga chung với hệ thống Manila MRT.
| Tuyến Tím
|
||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Recto | ||||||||
| Legarda | ||||||||
| Pureza | ||||||||
| V. Mapa | ||||||||
| J. Ruiz | ||||||||
| Gilmore | ||||||||
| Betty Go-Belmonte | ||||||||
| Araneta Center-Cubao | ||||||||
| Anonas | ||||||||
| Katipunan | ||||||||
| Santolan | ||||||||