Mantua, Cuba
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Mantua | |
| Vị trí Mantua trong Cuba | |
| Tọa độ: 22°17′27″B 84°17′15″T / 22,29083°B 84,2875°T | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Pinar del Río |
| Thành lập | 1719 (Guane del Norte)[1] |
| Thành lập | 1866 |
| Diện tích [2] | |
| - Tổng cộng | 915 km² (353,3 mi²) |
| Độ cao | 30 m (98 ft) |
| Dân số (2004)[3] | |
| - Tổng cộng | 26.065 |
| - Mật độ | 1.866/km² (4.832,9/mi²) |
| Múi giờ | EST (UTC-5) |
| Mã điện thoại | +53-82 |
Mantua là một đô thị ở tỉnh Pinar del Río của Cuba.
Khu định cư này được lập năm 1719 với tên Guane del Norte. Năm 1866, khu định cư này được lập làm đô thị.[1] The settlement of Mantua là một National Monument of Cuba.[4]
Đô thị này được chia thành các barrio Arroyos, Bartolo, Cabezas, Coronel Pozo (Lázaro), Fidel Pedraja, Guayabo, Macurijes, Mantua, Montezuelo và Pablo Suárez.[1]
Dân số [sửa]
Năm 2004, đô thị Mantua có dân số 26.065 người.[3] với diện tích 915 km² (353,3 mi²) ,[2] và mật độ dân số 28,5người/km² (73,8người/sq mi).
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ a b c Guije.com. “Mantua”. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007. (tiếng Tây Ban Nha)
- ^ a b Statoids (July năm 2003). “Municipios of Cuba”. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007.
- ^ a b Atenas.cu (2004). “2004 Population trends, by Province and Municipality”. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007. (tiếng Tây Ban Nha)
- ^ National Council for Cultural Heritage. “National Monuments in Cuba”. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2007. (tiếng Tây Ban Nha)
|
|||||||