Marine Le Pen
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Marine Le Pen | |
Marine Le Pen (19 tháng 11 năm 2011) |
|
| Tổng thống thứ hai của Mặt trận Quốc gia Pháp | |
|---|---|
| Nhiệm kỳ | 16 tháng 1 năm 2011 – |
| Tiền nhiệm | Jean-Marie Le Pen |
| Nghị sĩ Nghị viện châu Âu | |
| Nhiệm kỳ | 14 tháng 7 năm 2009 – |
| Khu vực | Tây Bắc Pháp |
| Nhiệm kỳ | 20 tháng 7 năm 2004 – 13 tháng 7 năm 2009 |
| Khu vực | Île-de-France |
| Đảng | Mặt trận Quốc gia |
| Sinh | 5 tháng 8, 1968 |
| Học trường | Trường Đại học Paris II |
| Dân tộc | Người Pháp |
| Họ hàng | Jean-Marie Le Pen Pierrette Lalanne |
|
|
|
Marine Le Pen (sinh ngày 5 tháng 8 năm 1968 tại Neuilly-sur-Seine, Hauts-de-Seine, Île-de-France) là một chính trị gia Pháp. Cô là con gái út của Jean-Marie Le Pen.
Bà là luật sư từ năm 1992 đến năm 1998, trở thành nghị sĩ Nghị viện châu Âu kể từ năm 2004, chủ tịch Mặt trận Quốc gia kể từ 16 tháng 1 năm 2011.[1][2]
Mục lục |
Tham khảo [sửa]
- ^ (tiếng Pháp) Tiểu sử chính thức của Marine Le Pen, Mặt trận Quốc gia
- ^ Vai trò quan trọng của bà Marine Le Pen, CAND online
Tiểu sử [sửa]
Tự truyện [sửa]
- (tiếng Pháp) À contre flots, Jacques Grancher, 2006 ISBN 2733909576
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Marine Le Pen. |
- (tiếng Pháp) Marine Le Pen
- (tiếng Pháp) Nghị viện châu Âu
- (tiếng Anh) Nghị viện châu Âu