Marouane Chamakh
| [[Tập tin: |
|||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Marouane Chamakh | ||
| Ngày sinh | 10 tháng 1, 1984 | ||
| Nơi sinh | Tonneins, France | ||
| Chiều cao | 1,85 m (6 ft 1 in) [1] | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin về CLB | |||
| CLB hiện nay | Arsenal | ||
| Số áo | 29 | ||
| CLB trẻ | |||
| 1994–2000 | FC Marmandais | ||
| 2000–2002 | Bordeaux | ||
| CLB chuyên nghiệp* | |||
| Năm | CLB | Số trận† | (bàn thắng)† |
| 2002–2010 | Bordeaux | 230 | (56) |
| 2010– | Arsenal | 0 | (0) |
| Đội tuyển quốc gia‡ | |||
| 2003– | Morocco | 53 | (27) |
| * Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). |
|||
Marouane Chamakh (sinh ngày 10 tháng 1 năm 1984) là một cầu thủ bóng đá người Morocco hiện đang là tiền đạo của Arsenal FC. Mặc dù sinh ra và lớn lên ở Pháp, anh quyết định chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Morocco do bố mẹ anh là người Morocco.
Mục lục |
Sự nghiệp câu lạc bộ [sửa]
Chamakh chơi cho Bordeaux từ năm 2002. 13 bàn thắng của anh ở Ligue 1 mùa giải 2008-09 giúp đội bóng vô địch quốc gia, kết thúc chuỗi 7 năm liền vô địch của Olympique Lyonnais. Hợp đồng hiện tại của Chamakh sẽ hết hạn vào mùa hè 2010, có nghĩa anh có thể chuyển tới đội bóng khác theo dạng tự do.
Nhờ vào phong độ tốt, đã có rất nhiều lời đồn đại về tương lai của anh, và các đội bóng Anh như Arsenal và Liverpool đã thể hiện sự quan tâm.
Vào ngày 6 tháng 2 năm 2010, Chamakh cho biết anh muốn tới Arsenal. Vào ngày 5 tháng 3 năm 2010, Chamakh xác nhận sẽ gia nhập Arsenal vào mùa hè theo dang chuyển nhượng tự do. Vào ngày 22/5/2010 Chamakh đã gia nhập Arsenal theo dạng chuyển nhượng tự do, anh sẽ mang áo số 29 tại CLB mới và bản hợp đồng sẽ chính thức có hiệu lực ngày 1/7/2010.Ở Arsenal,anh nổi tiếng với lối chơi đầu cực tốt[2]
Thi đấu quốc tế [sửa]
Chamakh có trận ra mắt cho đội tuyển bóng đá quốc gia Morocco vào năm 2003 và là thành viên đội tuyển vào tới chung kết Cúp bóng đá vô địch các quốc gia châu Phi 2004. Danh tiếng của Chamakh ở Morocco tăng lên khi anh ghi bàn quân bình tỉ số vào lưới đối thủ truyền kiếp đội tuyển bóng đá quốc gia Algeria ở bán kết và giúp Morocco thắng 3-1.
Thống kê sự nghiệp [sửa]
Cập nhật 10 tháng 5 2010[3]
| CLB | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp châu lục | Tổng | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | ||
| Bordeaux | 2002–03 | 10 | 1 | 4 | 0 | 0 | 0 | 14 | 1 |
| 2003–04 | 25 | 6 | 0 | 0 | 8 | 4 | 33 | 10 | |
| 2004–05 | 33 | 10 | 3 | 1 | 0 | 0 | 36 | 11 | |
| 2005–06 | 29 | 7 | 2 | 0 | 0 | 0 | 31 | 7 | |
| 2006–07 | 29 | 5 | 7 | 2 | 6 | 0 | 42 | 7 | |
| 2007–08 | 32 | 4 | 5 | 2 | 7 | 4 | 44 | 10 | |
| 2008–09 | 34 | 13 | 5 | 2 | 8 | 3 | 47 | 18 | |
| 2009–10 | 38 | 10 | 2 | 1 | 9 | 3 | 46 | 16 | |
| Arsenal | 2010–11 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 232 | 57 | 29 | 8 | 38 | 16 | 299 | 81 | |
Danh hiệu [sửa]
Bordeaux [sửa]
- Ligue 1 (1): 2008–09
- Coupe de la Ligue (2): 2007, 2009
- Trophée des Champions (2): 2008, 2009
Tham khảo [sửa]
- ^ “La fiche de Marouane CHAMAKH”. Lfp.fr. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2010.
- ^ “Marouane Chamakh hoàn tất việc chuyển đến Arsenal”. Arsenal.com. 21 tháng 5, 2010.
- ^ “Marouane Chamakh”. Girondins.com. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2010.
Liên kết ngoài [sửa]
- Marouane Chamakh profile tại Arsenal.com
|
|||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Marouane Chamakh. |