Martinsyde G.100

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
G.100/G.102 "Elephant"
Kiểu Máy bay tiêm kích/ném bom hai tầng cánh
Nhà chế tạo Martinsyde
Vào trang bị 1916
Sử dụng chính Flag of the United Kingdom.svg Quân đoàn Không quân Hoàng gia
Flag of Australia.svg Quân đoàn Không quân Australia
Số lượng sản xuất 271

Martinsyde G.100 "Elephant" và G.102 là một loại máy bay tiêm kích-bom của Anh trong Chiến tranh thế giới I. Do Martinsyde chế tạo.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • Martinsyde G.100
  • Martinsyde G.102

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Úc
 Anh Quốc

Tính năng kỹ chiến thuật (G.100)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ The British Fighter since 1912[1]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 1
  • Chiều dài: 26 ft 6 in (8,07 m)
  • Sải cánh: 38 ft 0 in (11,59 m)
  • Chiều cao: 9 ft 8 in (2,95 m)
  • Diện tích cánh: 410 ft² (38,1 m²)
  • Trọng lượng rỗng: 1.795 lb (816 kg)
  • Trọng lượng có tải: 2.424 lb (1.102 kg)
  • Động cơ: 1 × Beardmore, 120 hp (90 kW)

Hiệu suất bay

Trang bị vũ khí

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Martinsyde G.100 tại Wikimedia Commons

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Mason, Francis K (1992). The British Fighter since 1912. Annapolis, Maryland: Naval Institute Press. tr. Pages 44–45. ISBN 1-55750-082-7. 
  2. ^ Mason, Francis K (1994). The British Bomber since 1914. London: Putnam Aeronautical Books. tr. Pages74-75. ISBN 0-85177-861-5. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]