Mauremys mutica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mauremys mutica
Mauremys mutica kami Stuffed specimen.jpg
tiêu bản Mauremys mutica kami
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Testudines
Phân bộ (subordo) Cryptodira
Họ (familia) Geoemydidae
Phân họ (subfamilia) Geoemydinae
Chi (genus) Mauremys
Loài (species) M. mutica
Danh pháp hai phần
Mauremys mutica
(Cantor, 1842)
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Mauremys mutica kami Yasukawa, Ota & Iverson, 1996
  • Mauremys mutica karni Ferri, 2002 (ex errore)
  • Cathaiemys mutica kami Vetter, 2006

Rùa câm (Mauremys mutica) Mauremys mutica là một loài rùa trong họ Rùa đầm (Geoemydidae). Loài này được Cantor mô tả khoa học đầu tiên năm 1842.[2] có mai màu nâu hoặc nâu gụ, đầu màu nâu xám, hai bên má màu vàng nhạt, trên đầu có hai sọc màu vàng nhạt, yếm màu vàng có các tấm đen ở mỗi tấm yếm.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Loài rùa này có phân bố rộng rãi ở các nước nhiệt đới. Do bị chia cắt bởi vùng địa lý loài rùa này đã phân biệt thành hai phân loài[1]:

Mauremys mutica mutica (phân bố tại Nhật Bản)

Danh pháp đồng nghĩa:

  • Emys muticus Cantor, 1842
  • Emys mutica Gray, 1844
  • Clemmys mutica Boettger, 1888
  • Damonia mutica Boulenger, 1889
  • Clemmys schmackeri Boettger, 1894
  • Geoclemys mutica Siebenrock, 1909
  • Cathaiemys mutica Lindholm, 1931
  • Annamemys grochovskiae Tien, 1957
  • Annamemys groeliovskiae Battersby, 1960 (ex errore)
  • Mauremys mutica McDowell, 1964
  • Mauremys muica Zhou & Zhou, 1991 (ex errore)
  • Mauremys grochovskiae Iverson & McCord, 1994
  • Mauremys mutica mutica Yasukawa, Ota & Iverson, 1996
  • Cathaiemys mutica mutica Vetter, 2006
Mauremys mutica kami (phân bố rộng rãi tại Trung Quốc, Đài Loan, miền bắc và miền trung và Việt Nam và có thể ở cả Lào)

Danh pháp đồng nghĩa:

  • Mauremys mutica kami Yasukawa, Ota & Iverson, 1996
  • Mauremys mutica karni Ferri, 2002 (ex errore)
  • Cathaiemys mutica kami Vetter, 2006

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Fritz Uwe; Peter Havaš (2007). “Checklist of Chelonians of the World”. Vertebrate Zoology 57 (2): 231–232. ISSN 18640-5755. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2012. 
  2. ^ Mauremys mutica”. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Mauremys mutica tại Wikispecies
  • Phương tiện liên quan tới Mauremys mutica tại Wikimedia Commons
  • Yuichirou Yasukawa(1996), "Geographic variation and sexual size in Mauremys mutica with déscription òf a new subspecies from Southern Ryukyus, Japan"
  • Asian Turtle Trade Working Group (ATTWG) (2000). Mauremys mutica. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 29 July 2007.
  • Buskirk, James R.; Parham, James F. & Feldman, Chris R. (2005): On the hybridisation between two distantly related Asian turtles (Testudines: Sacalia × Mauremys). Salamandra 41: 21-26. PDF fulltext
  • da Nóbrega Alves, Rômulo Romeu; da Silva Vieira; Washington Luiz & Gomes Santana, Gindomar (2008): Reptiles used in traditional folk medicine: conservation implications. Biodiversity and Conservation 17(8): 2037–2049. doi:10.1007/s10531-007-9305-0 (HTML abstract, PDF first page)
  • Parham, James Ford; Simison, W. Brian; Kozak, Kenneth H.; Feldman, Chris R. & Shi, Haitao (2001): New Chinese turtles: endangered or invalid? A reassessment of two species using mitochondrial DNA, allozyme electrophoresis and known-locality specimens. Animal Conservation 4(4): 357–367. PDF fulltext Erratum: Animal Conservation 5(1): 86 HTML abstract