Meniñ Qazaqstanım
| Менің Қазақстаным |
|
|---|---|
| Meniñ Qazaqstanım | |
Một bản nhạc cùng lời bài Meniñ Qazaqstanım. |
|
|
Quốc ca của |
|
| Lời | Jumeken Najimedenov, 1956 Nursultan Nazarbayev, 2006 |
| Nhạc | Shamshi Kaldayakov, 1956 |
| Được chấp nhận | 7 tháng 1 năm 2006 |
| Đoạn nhạc mẫu | |
|
|
|
Meniñ Qazaqstanım (tiếng Kazakhstan: Менің Қазақстаным; tiếng Việt: Kazakhstan của tôi) là quốc ca Kazakhstan. Bài hát được chấp nhận làm quốc ca chính thức từ ngày 7 tháng 1 năm 2006. Nó được sáng tác dựa trên một bài hát cùng tên được viết năm 1956. Ca khúc này thay thế bài quốc ca trước có tên Anthem of the Republic of Kazakhstan, được sử dụng từ sau ngày giải phóng.
Lời (tiếng Kazakhstan & bản tiếng Việt) [sửa]
| Kazakh | Dịch | Tiếng Việt[1] |
|---|---|---|
|
Алтын күн аспаны, Ежелден ер деген, Қайырмасы: Ұрпаққа жол ашқан, Қарсы алған уақытты, Қайырмасы (2 pem): |
Altın kün aspanı, Ejelden er degen, Qayırması: Urpaqqa jol aşqan, Qarsı alğan waqıttı, Qayırması (2 lần): |
Ánh mặt trời vàng trên bầu trời, Từ thời cổ đại Điệp khúc: Cánh cổng đã mở cho con cháu đời sau Đến lúc chào mừng thời gian Điệp khúc (2 lần): |
Tham khảo [sửa]
- ^ Translations of the anthem go from Kazakh to Russian to Vietnamese. What is presented here is from Kazakh to Vietnamese
| Tiền nhiệm: Anthem of the Republic of Kazakhstan |
Quốc ca của Cộng hòa Kazakhstan 2006–nay |
Kế nhiệm: Đương nhiệm |