Menkaure

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Menkaura
Menkaure, Mancheres (Manetho)
Tiên vương:
Khafre
Pharaông của Ai Cập
Vương triều thứ 4
Kế vị:
Shepseskaf
Tượng của Menkaura tại Viện bảo tàng nghệ thuât Boston
Niên đại 2532 TCN - 2504 TCN[1]
Tên ngai
M23 L2
<
N5 Y5 D28
>

Men-kau-re[2]
Eternal like the Souls of Re
Tên riêng
G39 N5
<
N5 Y5 D28
>
Hôn phối Khamerernebty II
Con cái Khuenre, Shepseskaf, Khentkawes
Cha Khafre
Mẹ Khamaerernebty I
Mất 2504 TCN
Chôn cất Kim tự tháp Menkaure tại Giza


Menkaure, hay Menkaura hoặc Men-Kau-Re (còn gọi là Mykerinus theo tiếng Latin, Mykerinos theo tiếng Hy LạpMenkheres theo Manetho), là vị pharaoh thứ sáu của Vương triều thứ 4 thuộc Ai Cập cổ đại vào thời kì Cổ vương quốc. Menkaure là con trai của KhafreHoàng hậu Khamaerernebty I. Nhưng Herodotus nói ông là con của Khufu, vị vua chủ nhân kim tự tháp lớn Giza. Ông được vua cha Khafre truyền ngai pharaoh rồi trị vì 2532-2504 TCN. Lịch sử ghi nhận ông là người trong sạch, người đàn ông tốt[3].

Kim tự tháp Menkaure

Ông nổi tiếng vì ông là chủ nhân của Kim tự tháp Menkaure, kim tự tháp lớn thứ ba ở Giza sau Kim tự tháp KhafreKim tự tháp Khufu, kim tự tháp của ông cũng là kim tự tháp lớn cuối cùng của Ai Cập. Menkaure là vị pharaoh cuối cùng xây kim tự tháp tại Giza và là vị pharaoh lớn cuối cùng của Vương triều thứ 4. Ông là một trong những pharaoh quyền lực và vĩ đại nhất Ai Cập. Ông chỉ định con trai cả là Khuenre nối ngôi nhưng Khuenre chết khi cha đang ở ngôi hoàng đế. Xác ướp của ông đã được tìm thấy trong kim tự tháp của ông. Sau khi ông băng hà, con thứ là Shepseskaf lên ngôi vua.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clayton, op. cit., p. 56
  2. ^ Clayton, Peter A. Chronicle of the Pharaohs: The Reign-by-Reign Record of the Rulers and Dynasties of Ancient Egypt. Thames & Hudson. 2006. p.56
  3. ^ Menkaura