Meruidae
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Meruidae | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Lớp (class) | Insecta |
| Bộ (ordo) | Coleoptera |
| Phân bộ (subordo) | Adephaga |
| Họ (familia) | Meruidae |
| Chi (genus) | Meru |
| Loài (species) | M. phyllisae |
| Danh pháp hai phần | |
| Meru phyllisae Spangler & Steiner, 2005 |
|
Meruidae là một họ bọ nước mới được thành lập nằm trong phân bộ Adephaga[1], với chỉ một chi và một loài duy nhất, Meru phyllisae. Bọ này biến mất sau khi được phát hiện một số lượng lớn vào đầu thập niên 1980.[2] Với chiều dài 0,8 mm, nó là một trong những loài bọ cánh cứng nhỏ nhất trên thế giới.
Tham khảo [sửa]
- ^ Steiner, Warren. 2005. Meruidae. Version 01 January 2005 (temporary). http://tolweb.org/Meruidae/29297/2005.01.01 in The Tree of Life Web Project, http://tolweb.org/
- ^ Paul J. Spangler, Warren E. Steiner JR (2005) A new aquatic beetle family, Meruidae, from Venezuela (Coleoptera: Adephaga) Systematic Entomology 30 (3), 339–357