Messier 110

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Messier 110[1]
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm sao Tiên Nữ[2]
Xích kinh 00h 40m 22.1s[3]
Xích vĩ +41° 41′ 07″[3]
Dịch chuyển đỏ -0.000804
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời -241
Vận tốc tâm thiên hà -62
Cấp sao biểu kiến (V) 8.92[3]
Tên gọi khác
NGC 0205[3], PGC 002429[3], MCG +07-02-014[3], IRAS 00376+4124[3], LEDA 2429

Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

Messier 110 (còn gọi là M110NGC 205) là thiên hà elip lùn và là một vệ tinh của thiên hà Andromeda.[4] M110 chứa các đám bụi và có khả năng là những vùng sản sinh sao, và điều này là bất thường đối với những thiên hà elip lùn nói chung.[4]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù Charles Messier chưa bao giờ liệt kê thiên hà này vào danh sách nổi tiếng của ông, nhưng ông đã vẽ nó và M32 trên hình vẽ mô tả thiên hà Andromeda; nó được Messier đánh dấu trên hình vẽ là đã lần đầu tiên quan sát NGC 205 (M110) vào ngày 10 tháng 8, 1773.[5] Sau đó bà Caroline Herschel độc lập quan sát thiên hà vào ngày 27 tháng 8, 1783; anh trai bà William Herschel đã nhắc đến phát hiện của bà vào năm 1785.[5] Kenneth Glyn Jones đã đề xuất liệt kê thêm thiên hà này vào danh lục Messier năm 1967.[6]

Năm 1999, Johnson và Modjaz đã phát hiện ra một nova trong M110.[7]

Không như M32, các nhà thiên văn không thu được chứng cứ cho thấy NGC205 chứa một lỗ đen siêu khối lượng tại tâm của nó.[8]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ A.W. McConnachie, M.J. Irwin, A.M.N. Ferguson, R.A. Ibata, G.F. Lewis, N. Tanvir (2005). “Distances and metallicities for 17 Local Group galaxies”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 356 (4): 979–997. Bibcode:2005MNRAS.356..979M. doi:10.1111/j.1365-2966.2004.08514.x. 
  2. ^ J.L.E. Dreyer, R.W. Sinnott (1988). Trong R.W. Sinnott. NGC 2000.0: The Complete New General Catalogue and Index Catalogues of Nebulae and Star Clusters by J. L. E. Dreyer. Sky Publishing Corporation and Cambridge University Press. ISBN 0-933-34651-4. 
  3. ^ a ă â b c d đ “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 205. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2006. 
  4. ^ a ă A. Sandage, J. Bedke (1994). Carnegie Atlas of Galaxies. Carnegie Institution of Washington. ISBN 0-87279-667-1. 
  5. ^ a ă K.G. Jones (1991). Messier's Nebulae and Star Clusters (ấn bản 2). Cambridge University Press. ISBN 0-521-37079-5. 
  6. ^ K.G. Jones (1967). “Some New Notes on Messier's Catalogue”. Sky & Telescope 33: 156–158. Bibcode:1967S%26T....33..156J. 
  7. ^ S. van den Bergh, Sidney (2000). “Updated Information on the Local Group”. Publications of the Astronomical Society of the Pacific 112 (770): 529–536. Bibcode:2000PASP..112..529V. doi:10.1086/316548. 
  8. ^ Valluri, M.; Ferrarese, L.; Merritt, D.; Joseph, C.J. (2005). “The Low End of the Supermassive Black Hole Mass Function: Constraining the Mass of a Nuclear Black Hole in NGC 205 via Stellar Kinematics”. Astrophysical Journal 628: 137–152. Bibcode:2005ApJ...628..137V. doi:10.1086/430752. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: Bản đồ bầu trời 00h 40m 22.1s, +41° 41′ 07″