Messier 19
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Messier 19 | |
|---|---|
Ảnh Messier 19 chụp bởi Hubble; độ rộng 2,5&prime Ảnh của: NASA/STScI/WikiSky |
|
| Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000) | |
| Lớp | VIII |
| Chòm sao | Xà Phu |
| Xích kinh | 17h 02m 37.69s[1] |
| Xích vĩ | -26° 16′ 04.6″[1] |
| Khoảng cách | 28,0 kly (8,6 kpc) |
| Cấp sao biểu kiến (V) | +7,47[1] |
| Kích thước biểu kiến (V) | 17′.0 |
| Đặc trưng vật lý | |
| Bán kính | 70 |
| Tên gọi khác | NGC 6273, GCl 52[1] |
| Xem thêm: Cụm sao cầu, Danh sách cụm sao cầu | |
Messier 19 hay M19 (còn gọi là NGC 6273) là một cụm sao cầu trong chòm sao Xà Phu. Nó được Charles Messier phát hiện vào năm 1764 và trong cùng năm này ông liệt kê nó vào danh sách các thiên thể giống sao chổi.
M19 là một trong những cụm sao cầu được biết đến sớm nhất. Nó nằm cách hệ Mặt Trời 28.000 năm ánh sáng, và khá gần với trung tâm Thiên hà, chỉ cách 5.200 năm ánh sáng.
|
Messier 19 từ 2MASS; ảnh trường rộng
|
Tham khảo [sửa]
- ^ a b c d “SIMBAD Astronomical Database”. Results for NGC 6273. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2006.
Liên kết ngoài [sửa]
- Messier 19, SEDS Messier pages
- Messier 19, Galactic Globular Clusters Database page
- Messier 19 trên WikiSky: DSS2, SDSS, IRAS, Hydrogen α, X-Ray, Astrophoto, Sky Map, Bài viết và hình ảnh
Tọa độ:
17h 02m 37.69s, −26° 16′ 04.6″
|
||||||||