Messier 30
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Messier 30 | |
|---|---|
M30 chụp bởi Hubble; độ rộng 3,5′ Ảnh của: NASA/STScI/WikiSky |
|
| Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000) | |
| Lớp | V |
| Chòm sao | Ma Kết |
| Xích kinh | 21h 40m 22.03s[1] |
| Xích vĩ | -23° 10′ 44.6″[1] |
| Khoảng cách | 26 kly[cần dẫn nguồn] (9 kpc) |
| Cấp sao biểu kiến (V) | +7,7[1] |
| Đặc trưng vật lý | |
| Tuổi ước tính | ? Gyr |
| Tên gọi khác | M30, NGC 7099, GCl 122[1] |
|
Xem thêm: Cụm sao cầu, Danh sách cụm sao cầu |
|
Messier 30 (còn gọi là M30 hay NGC 7099) là cụm sao cầu trong chòm sao Ma Kết. Charles Messier phát hiện ra nó vào năm 1764. M30 cách Trái Đất 28.000 năm ánh sáng, với đường kính khoảng 90 năm ánh sáng.
Tham khảo[sửa]
- ^ a b c d “SIMBAD Astronomical Database”. Results for NGC 7099. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2006.
Liên kết ngoài[sửa]
Phương tiện liên quan tới Messier 30 tại Wikimedia Commons
- Globular Cluster M30 @ SEDS Messier pages
- Messier 30, Galactic Globular Clusters Database page
- Messier 30 trên WikiSky: DSS2, SDSS, IRAS, Hydrogen α, X-Ray, Astrophoto, Sky Map, Bài viết và hình ảnh
Tọa độ:
21h 40m 22.03s, −23° 10′ 44.6″
|
||||||||