Messier 70

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Messier 70
Messier 70 Hubble WikiSky.jpg
M70 chụp bởi Hubble; độ rộng 3,32′
Ảnh của: NASA/STScI/WikiSky
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Lớp V
Chòm sao Nhân Mã
Xích kinh 18h 43m 12.64s[1]
Xích vĩ -32° 17′ 30.8″[1]
Khoảng cách 29,3 kly[cần dẫn nguồn] (9 kpc)
Cấp sao biểu kiến (V) +9,06[1]
Kích thước biểu kiến (V) 8′,0
Đặc trưng vật lý
Bán kính 34 ly[2]
Tên gọi khác M70, NGC 6681, GCl 101[1]
Xem thêm: Cụm sao cầu, Danh sách cụm sao cầu

Messier 70 (còn gọi là M70 hay NGC 6681) là cụm sao cầu trong chòm sao Nhân Mã. Charles Messier đã phát hiện ra nó vào năm 1780.

M70 cách Trái Đất khoảng 29.300 năm ánh sáng và nó nằm gần với trung tâm thiên hà. Nó có đường kính và độ sáng gần bằng với cụm sao cầu lân cận M69. Chỉ có 2 sao biến quang được biết trong cụm sao này.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “SIMBAD Astronomical Database”. Results for NGC 6681. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2006. 
  2. ^ khoảng cách × sin(đường kính góc / 2) = 34 ly (bán kính)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Messier 70 tại Wikimedia Commons

Tọa độ: Bản đồ bầu trời 18h 43m 12.64s, −32° 17′ 30.8″