Messina (tỉnh)
| Quốc gia | |
| Vùng | Sicilia |
| Tỉnh lỵ | Messina |
| Diện tích | 3.247 km² |
| Dân số (2005) | 662.450 |
| Mật độ | 204 |
| Comuni | 108 |
| Biển số xe | ME |
| Mã bưu chính | 98000-98100 |
| Đầu số điện thoại | 090, 0941, 0942 |
| ISTAT | 083 |
| Chủ tịch | Salvatore Leonardi |
| Bản đồ với vị trí tỉnh Messina ở Ý | |
Messina (tiếng Ý:Provincia di Messina; tiếng Sicilia: Pruvincia di Missina) là một tỉnh ở vùng đảo tự trị Sicilia ở Ý. Tỉnh lỵ là thành phố Messina.
Tỉnh này có diện tích 3.247 km² (12,6% tổng diện tích hòn đảo), và tổng dân số là 662.450 người (2001, 13% tổng dân số Sicilia). Có 108 đô thị (danh từ số ít tiếng Ý:comune) ở trong tỉnh này [1], xem Các đô thị tỉnh Messina.
Địa hình chủ yếu là núi và có các vùng đồng bằng tại các cửa sông. Vùng đồng bằng rộng nhất là khu vực giữa Milazzo và Barcellona Pozzo di Gotto, mà cùng với Messina tạo nên một khu vực đô thị có 500.000 dân. Phần lớn dân cư tập trung ở khu vực duyên hải. Các con sông ở tỉnh này gồm Alcantara và Pollina - tạo thành biên giới với tỉnh Palermo về phía tây.
Các đô thị chính xếp theo dân số là:
| Đô thị | Dân số |
|---|---|
| Messina | 246.951 |
| Barcellona Pozzo di Gotto | 41.157 |
| Milazzo | 32.600 |
| Patti | 13.241 |
| Sant'Agata di Militello | 13.026 |
| Capo d'Orlando | 12.928 |
| Taormina | 10.909 |
| Lipari | 10.782 |
Liên kết ngoài[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Messina (tỉnh) |