Metanephrops australiensis
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Metanephrops australiensis | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Phân ngành (subphylum) | Crustacea |
| Lớp (class) | Malacostraca |
| Bộ (ordo) | Decapoda |
| Họ (familia) | Nephropidae |
| Chi (genus) | Metanephrops |
| Loài (species) | M. australiensis |
| Danh pháp hai phần | |
| Metanephrops australiensis (Bruce, 1966) |
|
Metanephrops australiensis', thường được gọi là tôm hùm Úc hoặc tôm hùm Tây Bắc, là một loài tôm hùm thuộc họ Tôm hùm càng. Nó được tìm thấy ngoài khơi bờ biển phía tây bắc của Western Australia, từ thành phố Eucla, Tây Úc đến Indonesia. Nó sinh sản nhiều ở gần Port Hedland.[2]
Tham khảo [sửa]
- ^ R. Wahle, M. Butler, T. Y. Chan, A. Cockcroft & A. MacDiarmid (2011). “Metanephrops australiensis”. Loài bị đe dọa trong sách Đỏ. Version 2011.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012.
- ^ Lipke B. Holthuis (1991). “Metanephrops australiensis”. FAO Species Catalogue, Volume 13. Marine Lobsters of the World. FAO Fisheries Synopsis No. 125. Food and Agriculture Organization. tr. 68–69. ISBN 92-5-103027-8.