Methyl bromide

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Methyl bromide
Methyl bromide.svg
Bromomethane-3D-vdW.png
Danh pháp IUPAC Bromomethan[1]
Nhận dạng
Số CAS 74-83-9
PubChem 6323
Số EINECS 200-813-2
KEGG C18447
MeSH methyl+bromide
ChEBI 39275
Số RTECS PA4900000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
Tham chiếu Beilstein 1209223
Tham chiếu Gmelin 916
Thuộc tính
Bề ngoài Khí không màu
Mùi Chloroform
Tỷ trọng 3,974 mg mL−1 (ở 20 °C)
Điểm nóng chảy −93,66 °C, 179 K, -137 °F
Điểm sôi 3 °C, 276,6 K, 38 °F
Độ hòa tan trong nước 15,22 g L−1
log P 1.3
Áp suất hơi 190 kPa (ở 20 °C)
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−35,1–−33,5 kJ mol−1
Các nguy hiểm
Chỉ mục EU 602-002-00-2
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
3
0
 
Điểm bắt lửa <−30 °C
Nhiệt độ tự cháy 535 °C
Giới hạn nổ 8,6–20%
Các hợp chất liên quan
alkan liên quan

Bromomethan (brommetan) hay methyl bromide (etyl bromua) là hợp chất hữu cơcông thức hóa học CH3Br. Đây là khí không màu, không mùi, không cháy, được cả ở sản xuất quy mô công nghiệp lẫn trong một số quá trình sinh học. Hóa chất này được một số quốc gia sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật cho đến đầu những năm 2000.

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Bromomethan có nguồn gốc tự nhiên lẫn nhân tạo. Ước tính, các sinh vật biển sản sinh khoảng 1-2 tỉ kilogram hàng năm.[2] Các loài thuộc họ Cải cũng sản sinh chất này. Bromomethan sử dụng trong công nghiệp và trong nông nghiệp được điều chế từ phản ứng giữa methanol với hydrogen bromide:

CH3OH + HBr → CH3Br + H2O

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1999, ước tính có 71.500 tấn methyl bromide tổng hợp được sử dụng trên toàn thế giới.[3] 97% trong số này dùng để diệt nấm. Hơn 75% sản lượng được tiêu thụ tại các nước phát triển.[3]

Kí hiệu ISPM 15 trên pallet xuất xứ Trung Quốc. Chữ MB trên gỗ chỉ ra rằng gỗ đã được xử lí bằng methyl bromide để diệt trừ dịch hại.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “methyl bromide - Compound Summary”. PubChem Compound. USA: National Center for Biotechnology Information. 26 tháng 3 năm 2005. Identification. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  2. ^ Gribble, G. W. (1999). “The diversity of naturally occurring organobromine compounds”. Chemical Society Reviews 28 (5): 335–346. doi:10.1039/a900201d. 
  3. ^ a ă “Towards Methyl Bromide Phase Out: A Handbook for National Ozone Units”. UNEP. 1 tháng 8 năm 1999. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]