Metura elongatus
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Metura elongatus | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Lớp (class) | Insecta |
| Bộ (ordo) | Lepidoptera |
| Họ (familia) | Psychidae |
| Chi (genus) | Metura |
| Loài (species) | M. elongatus |
| Danh pháp hai phần | |
| Metura elongatus (Saunders, 1847)[1] |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
|
Metura elongatus là một loài bướm đêm thuộc họ Psychidae. Nó được tìm thấy ở nửa phía đông Úc , bao gồm Tasmania.
Sải cánh dài khoảng 30 mm đối với con đực. Con đực trưởng thành có cánh đen, lông vàng cam. Con cái không có cánh.[2]
Ấu trùng ăn nhiều loài cây khác nhau, bao gồm Conyza bonariensis, Cupressus, Epacris, Dianella brevipedunculata, Acacia dealbata, Eucalyptus, Pinus và Cotoneaster. Chúng tạo một kén tơ có bao phủ ít lá.
Tham khảo [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Metura elongatus |
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Metura elongatus |