Michael Fassbender
| Michael Fassbender | |
|---|---|
Michael Fassbender, tháng ba năm 2012. |
|
| Sinh | 2 tháng 4, 1977 Heidelberg, Baden-Württemberg, Tây Đức |
| Quốc gia | Ireland và Đức |
| Công việc | Diễn viên |
| Năm hoạt động | từ 1994 |
Michael Fassbender (sinh ngày 2 tháng 4 năm 1977) là diễn viên người Đức-Ireland. Anh được coi là ngôi sao của dòng phim độc lập, nhưng còn có nhiều vai diễn thành công trong các phim lớn của Hollywood, trong đó có trung úy Archie Hicox trong Inglourious Basterds (2009) và Magneto trong X-Men: First Class (2011). Trong năm 2011 anh còn xuất hiện với vai Edward Rochester trong phim chuyển thể mới nhất tiểu thuyết Jane Eyre và tác phẩm mới của David Cronenberg, A Dangerous Method, trong vai nhà tâm lý học phân tích Carl Jung.
Tại Liên hoan phim Venice 2011, anh đã đoạt Cúp Volpi cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất sau đó nhận được đề cử Giải Quả cầu vàng cùng đề cử Giải BAFTA cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất với vai Brandon trong Shame (2011) của đạo diễn Steve McQueen. Năm 2012, anh tiếp tục tỏa sáng với vai diễn xuất sắc trong phim giả tưởng mới của Ridley Scott, Prometheus.
Mục lục |
Tiểu sử [sửa]
Michael Fassbender sinh tại Heidelberg, Tây Đức (nay là Đức). Mẹ anh, Adele, là người Bắc Ireland, quê gốc ở Larne, hạt Antrim, và cha anh, Josef Fassbender, là người Đức. Theo truyện kể trong gia tộc, mẹ anh là chắt của Michael Collins, một lãnh tụ cách mạng Ireland trong chiến tranh giành độc lập. Khi Michael lên hai tuổi, cha mẹ anh chuyển tới Killarney, hạt Kerry, Ireland, tại đây họ mở một nhà hàng mang tên West End House, do cha anh làm bếp trưởng. Anh được giáo dục theo Công giáo và từng làm lễ sinh.
Michael Fassbender học tại trường trung học St. Brendan's, Killarney, sau đó được đào tạo chuyên ngành diễn xuất và kịch nghệ tại trường Drama Centre, Bắc London.
Sự nghiệp [sửa]
Khởi đầu [sửa]
Vai diễn đầu tiên của Michael Fassbender là Burton "Pat" Christenson trong Band of Brothers, series phim truyền hình nổi tiếng về thế chiến thứ hai của Tom Hanks và Steven Spielberg. Anh còn tham gia một loạt các bộ phim truyền hình khác, đặc biệt thành công với vai Azazeal trong phim truyền hình giả tưởng Hex của kênh Sky One. Từng muốn trở thành một rocker trước khi rẽ sang điện ảnh, anh còn là nhân vật chính trong video cho ca khúc "Blind Pilots" của ban nhạc Anh The Cooper Temple Clause.
Trong chương trình đọc truyện đêm khuya của đài BBC Bắc Ireland từ 24/11 đến 5/12/2003, Michael Fassbender đảm nhiệm phần lời cho vai chính Jonathan Harker trong tiểu thuyết Dracula.
Tại Liên hoan nghệ thuật Edinburgh Fringe 2006, anh đóng vai Michael Collins trong Allegiance, vở kịch của Mary Kenny dựa trên cuộc gặp giữa Winston Churchill và Collins. Bên cạnh đó, anh còn làm nhà sản xuất, đạo diễn và đóng trong phiên bản sân khấu của bộ phim Reservoir Dogs của Quentin Tarantino.
Fassbender xuất hiện trong Angel (Tên tại UK: The Real Life of Angel Deverell), với vai Esmé, một họa sĩ và là người yêu của một nữ nhà văn trẻ (Romola Garai đóng) vào đầu thế kỉ XX. Bộ phim ra mắt vào 17 tháng hai năm 2007 tại Liên hoan phim Berlin và 14 tháng ba năm 2007 tại Paris. Tiếp đến anh có một vai nhỏ trong Wedding Belles trong đó anh nói giọng Scotland và thể hiện tài khiêu vũ của mình.
Thành công [sửa]
Cú đột phá đầu tiên của Michael Fassbender tại Mỹ là vai chiến binh Sparta Stelios trong phim 300 (2006) của đạo diễn Zack Snyder.
Vai diễn khẳng định tài năng của anh trên bình diện quốc tế là nhân vật có thật Bobby Sands, tù nhân tuyệt thực để ủng hộ lực lượng IRA trong phim Hunger (2008) của đạo diễn Steve McQueen. Anh đã giảm 14 kilogam để vào vai Sands một cách thuyết phục nhất và nhận được sự khen ngợi nhiệt liệt của giới phê bình cùng hàng loạt giải thưởng từ các liên hoan phim quốc tế - đỉnh cao là giải Nam diễn viên xuất sắc nhất của phim độc lập Anh quốc và Nam diễn viên xuất sắc nhất tại Giải thưởng thường niên điện ảnh và truyền hình Ireland.
Một năm sau thành công tại Liên hoan phim Cannes với phim Hunger, anh xuất hiện trong hai bộ phim khác. Đầu tiên là vai trung úy Anh Archie Hicox trong tác phẩm nổi tiếng Inglourious Basterds của Quentin Tarantino. Thứ hai là vai Connor trong Fish Tank của đạo diễn Andrea Arnold. Cả hai phim đều mang lại cho anh những lời tán dương và giải thưởng danh giá về diễn xuất.
Tài năng được khẳng định khiến cái tên Michael Fassbender ngày càng nổi tiếng và sự nghiệp của anh liên tục thăng hoa. Năm 2010, anh xuất hiện với những vai phụ trong Jonah Hex và Blood Creek. Vai Quintus Dias của anh trong Centurion của đạo diễn Neil Marshall cũng khá thành công.
Khả năng hóa thân đa dạng khiến Michael Fassbender được đạo diễn Cary Fukunaga chọn vào vai Edward Rochester trong Jane Eyre (2011), bên cạnh Mia Wasikowska vai Jane. Rochester được độc giả bầu chọn là nhân vật lãng mạn nhất trong văn học Anh, và một lần nữa diễn xuất của Michael không làm khán giả phải thất vọng.
Tuy nhiên, phải đến vai Magneto trong bộ phim bom tấn chuyển thể từ truyện tranh X-Men: First Class, anh mới thật sự trở thành một ngôi sao quốc tế. Lấy bối cảnh năm 1962, bộ phim tập trung vào mối quan hệ giữa Charles Xavier (James McAvoy) và Erik Lensherr, người về sau trở thành Magneto, dẫn đến mâu thuẫn khởi đầu cho cuộc chiến lâu dài giữa các X-Men và hội Brotherhood of Mutants. Trong ba tập đầu của loạt phim X-Men, diễn viên gạo cội Ian McKellen đã thể hiện xuất sắc vai Magneto, dị nhân có khả năng điều khiển điện-từ trường. Tuy vậy, Michael Fassbender đã vượt qua được cái bóng của ông, mang lại sức sống mới cho nhân vật và góp phần hồi sinh loạt phim X-Men đang xuống dốc. Phát hành tháng sáu năm 2011, X-Men: First Class nhận được những phản hồi rất tích cực từ khán giả, người hâm mộ truyện tranh lẫn giới phê bình. Bộ phim được coi là một trong những tác phẩm thành công nhất về đề tài siêu anh hùng, đoạt giải Best Fantasy Movie tại Scream Awards 2011. Vai Erik Lensherr cũng góp phần mang lại cho Michael Fassbender giải Spotlight của Ủy ban Quốc gia về Phê bình Điện ảnh và Giải của Hiệp hội phê bình phim Los Angeles cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất.
Liên hoan phim Venice 2011 đánh dấu một năm thành công rực rỡ trong sự nghiệp của Michael Fassbender, với chiếc Cúp Volpi cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất dành cho vai Brandon, một nạn nhân của chứng nghiện tình dục trong phim Shame, tác phẩm thứ hai của anh dưới sự chỉ đạo của Steve McQueen. Shame được phát hành tại Mỹ cuối năm 2011, cùng với A Dangerous Method của David Cronenberg, trong đó Michael vào vai nhà tâm lý học phân tích người Thụy Sĩ Carl Jung, bên cạnh các ngôi sao Viggo Mortensen, Keira Knightley và Vincent Cassel. Với vai Brandon, anh cũng nhận được đề cử Giải Quả cầu vàng cùng đề cử Giải BAFTA cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất. Tại BAFTA 2012, bộ phim Pitch Balck Heist do anh đóng vai chính, đồng sản xuất và tham gia viết kịch bản đã đoạt giải Phim ngắn xuất sắc nhất.
Sự thành công của cả bốn vai diễn trong năm 2011 khiến Michael Fassbender trở thành cái tên quen thuộc ở nhiều lễ trao giải. Việc anh không có đề cử Oscar nam diễn viên chính được giới phê bình coi là một trong những thất vọng lớn nhất của Giải Oscar 2012 và làm dấy lên những tranh cãi về sự ngại ngần của Giải Oscar với các tác phẩm chứa đựng những cảnh tình dục quá chân thực và bạo liệt.
Đầu năm 2012, anh xuất hiện với một vai phụ trong Haywire, phim hành động ly kỳ của đạo diễn Steven Soderbergh.
Tháng sáu năm 2012, Michael Fassbender xuất hiện trong bộ phim khoa học viễn tưởng rất được mong đợi Prometheus của đạo diễn Ridley Scott với vai người máy sinh học David 8. Từ các tờ báo điện ảnh uy tín nhất đến khán giả đều dành những lời ca ngợi nhiệt thành cho diễn xuất hoàn hảo của anh.
Cũng trong năm 2012, anh tham gia phim Twelve Years A Slave của Steve McQueen. Đây là tác phẩm hợp tác thứ ba của họ, dựa trên câu chuyện có thật về một người da đen tự do bị bắt cóc và bán làm nô lệ vào giữa thế kỉ 19, trong đó Michael Fassbender vào vai Edwin Epps, một chủ nô ở miền Nam nước Mỹ.
Fassbender đóng vai chính trong phim The Counselor do Ridley Scott đạo diễn, dựa trên kịch bản của nhà văn và nhà biên kịch danh tiếng Cormac McCarthy. Bộ phim được khởi quay vào mùa thu năm 2012. Anh cũng đã hoàn thành vai diễn người đứng đầu một ban nhạc rock trong bộ phim thể loại hài-âm nhạc Frank.
Tương lai [sửa]
Bên cạnh nhà biên kịch Ronan Bennett, Michael Fassbender sáng lập hãng sản xuất Finn McCool Films. Họ đang phát triển một dự án phim về Cú Chulainn, anh hùng trong sử thi huyền thoại Ireland.
Anh sẽ quay lại với vai Magneto trong phần tiếp theo của X-Men: First Class, bộ phim sẽ được khởi quay vào tháng tư năm 2013, phát hành tháng bảy năm 2014. Vì trùng lịch làm việc nên anh đã phải bỏ qua vai diễn trong Jane Got A Gun bên cạnh Natalie Portman. Tuy nhiên, họ sẽ tái ngộ với hai vai chính trong bộ phim chuyển thể từ vở bi kịch Macbeth của đại văn hào Shakespeare.
Trong năm 2013, Fassbender sẽ vào vai nhà văn Thomas Wolfe trong phim Genius, kể về mối quan hệ giữa Wolfe và biên tập viên Max Perkins, do Colin Firth thủ vai. Anh cũng chuẩn bị tham gia phần tiếp theo Prometheus.
Sắp tới, anh sẽ đóng vai chính trong bộ phim chuyển thể từ trò chơi điện tử Assassin's Creed.
Đời tư [sửa]
Michael Fassbender đã sống tại khu Hackney, London từ 15 năm nay. Cha mẹ anh vẫn ở Ireland còn chị anh, Catherine Fassbender, một chuyên gia trong ngành tâm lý học thần kinh thì đang sống ở Mỹ. Anh có những tình cảm sâu sắc với Hackney cũng như với nền văn hóa bản địa Ireland, vì vậy anh chưa có ý định chuyển tới Hollywood, dù các dự án phim khiến anh phải liên tục di chuyển giữa London và Los Angeles, California.
Fassbender từng có mối quan hệ với bạn diễn trong X-Men: First Class, Zoë Kravitz. Năm 2012, anh hẹn hò với nữ diễn viên người Mỹ Nicole Beharie, bạn diễn trong phim Shame.
Danh mục phim [sửa]
| Năm | Tên tác phẩm | Vai diễn | Ghi chú/Giải thưởng |
|---|---|---|---|
| 2001 | Band of Brothers | Burton 'Pat' Christenson | TV mini series |
| Hearts and Bones | Hermann | TV series, 3 tập | |
| 2002 | NCS Manhunt | Jack Silver | TV series |
| Holby City | Christian Connolly | TV series, 1 tập | |
| 2003 | Carla | Rob | TV |
| 2004 | Gunpowder, Treason & Plot | Guy Fawkes | TV |
| Julian Fellowes Investigates: A Most Mysterious Murder – The Case of Charles Bravo | Charles Bravo | TV | |
| A Bear Named Winnie | Trung úy Harry Colebourn | TV | |
| Sherlock Holmes and the Case of the Silk Stocking | Charles Allen | TV | |
| 2005 | Murphy's Law | Caz Miller | TV series, 5 tập |
| Our Hidden Lives | Tù binh chiến tranh Đức | TV | |
| Hex | Azazeal | TV series, 12 tập (2 mùa, 2004–2005) | |
| William and Mary | Lukasz | TV series, 1 tập | |
| 2006 | Agatha Christie's Poirot tập After the Funeral | George Abernethie | TV series, 1 tập |
| Trial & Retribution: Sins of the Father | Douglas Nesbitt | TV, ra mắt 19 tháng mười năm 1997 | |
| 2007 | 300 | Stelios | |
| Angel | Esmé Howe-Nevinson | ra mắt 17 tháng hai, đạo diễn Francois Ozon | |
| Wedding Belles | Barney | TV, ra mắt 29 tháng ba | |
| 2008 | Hunger | Bobby Sands | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất của phim độc lập Anh quốc LHP quốc tế Chicago: Giải Hugo Bạc cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Giải thưởng thường niên điện ảnh và truyền hình Ireland lần thứ 6 năm 2009: Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Giải Rising Star của Bord Scannán na hÉireann Giải Kermode Award cho Nam diễn viên xuất sắc Giải thưởng của hội phê bình phim London cho Nam diễn viên chính của năm tại Anh quốc Montréal Festival of New Cinema: Giải diễn xuất Liên hoan phim quốc tế Stockholm - Nam diễn viên xuất sắc nhất Đề cử – Giải Rising Star, Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc Đề cử – Nam diễn viên châu Âu xuất sắc nhất của Giải Phim châu Âu Đề cử – Giải của Hiệp hội phê bình phim Toronto cho nam diễn viên xuất sắc nhất |
| Eden Lake | Steve | ||
| The Devil's Whore | Thomas Rainsborough | TV mini series Giải thưởng thường niên điện ảnh và truyền hình Ireland lần thứ 6 cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất trong phim truyền hình |
|
| 2009 | Blood Creek | Richard Wirth | |
| Fish Tank | Connor | LHP quốc tế Chicago: Giải Bảng Vàng cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Giải thưởng của hội phê bình phim London cho Nam diễn viên phụ của năm tại Anh quốc Đề cử – Giải Điện ảnh Anh quốc độc lập cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử – Giải Chlotrudis cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử – Giải thưởng thường niên điện ảnh và truyền hình Ireland lần thứ 7 cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất trong phim điện ảnh |
|
| Inglourious Basterds | Trung úy Archie Hicox | Giải của Hiệp hội phê bình phim trung tâm Ohio cho dàn diễn viên xuất sắc nhất Giải của Hiệp hội diễn viên cho Diễn xuất đột phá trong phim điện ảnh Giải của Hội phê bình phim Phoenix cho Dàn diễn viên xuất sắc nhất Giải của Hiệp hội phê bình phim phát sóng cho toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất Giải của Hội các nhà phê bình phim San Diego cho Dàn diễn viên xuất sắc nhất |
|
| 2010 | Centurion | Quintus Dias | |
| Jonah Hex | Burke | ||
| 2011 | Jane Eyre | Edward Rochester | Giải Spotlight của Ủy ban Quốc gia về Phê bình Điện ảnh Giải của Hiệp hội phê bình phim Los Angeles cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất Giải Evening Standard British Film cho nam diễn viên xuất sắc nhất Giải Sant Jordi cho Nam diễn viên nước ngoài xuất sắc nhất Đề cử - Giải của Hiệp hội phê bình phim trung tâm Ohio cho nam diễn viên của năm |
| X-Men: First Class | Erik Lensherr / Magneto | IGN Award cho Dàn diễn viên được yêu thích nhất IGN Award cho Vai phản diện xuất sắc nhất Giải Spotlight của Ủy ban Quốc gia về Phê bình Điện ảnh Giải của Hiệp hội phê bình phim Los Angeles cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất Giải Sant Jordi cho Nam diễn viên nước ngoài xuất sắc nhất Đề cử - Scream Award cho Nam diễn viên xuất sắc nhất trong phim giả tưởng Đề cử - Scream Award cho Nam diễn viên có diễn xuất đột phá Đề cử - Scream Award cho Dàn diễn viên xuất sắc nhất Đề cử - Giải People's Choice cho Dàn diễn viên được yêu thích nhất Đề cử - Giải của Hiệp hội phê bình phim trung tâm Ohio cho nam diễn viên của năm |
|
| A Dangerous Method | Carl Jung | Giải Spotlight của Ủy ban Quốc gia về Phê bình Điện ảnh Giải của Hiệp hội phê bình phim Los Angeles cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất Giải Nam diễn viên Anh quốc của năm lần thứ 32 của Hội phê bình phim London Giải Sant Jordi cho Nam diễn viên nước ngoài xuất sắc nhất Đề cử - Giải của Hiệp hội phê bình phim trung tâm Ohio cho nam diễn viên của năm Đề cử - Giải Genie của điện ảnh Canada cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất. |
|
| Shame | Brandon | LHP Venice: Cúp Volpi cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim châu Âu Seville 2011 Giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất của LHP độc lập Anh quốc Giải Spotlight của Ủy ban Quốc gia về Phê bình Điện ảnh Giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất của Hội phê bình phim Houston Giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất của Hội phê bình phim Detroit Giải của Hội các nhà phê bình phim Florida cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất Giải của Hiệp hội phê bình phim Los Angeles cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất Giải của Hội phê bình phim online cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất Giải nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại LHP quốc tế Capri Hollywood Giải của website phê bình phim độc lập indieWire cho Vai chính xuất sắc nhất (đồng nhận giải với Michael Shannon) Giải nam diễn viên chính xuất sắc nhất của Hội phê bình phim Vancouver Giải nam diễn viên chính xuất sắc nhất của Hội các nữ phóng viên điện ảnh Giải Nam diễn viên Anh quốc của năm lần thứ 32 của Hội phê bình phim London Giải Rising Star của The Gay and Lesbian Entertainment Critics Association Giải Sant Jordi cho nam diễn viên nước ngoài xuất sắc nhất Giải The Richard Attenborough UK Regional Film cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất Giải Evening Standard British Film cho nam diễn viên xuất sắc nhất Giải thưởng điện ảnh và truyền hình Ireland cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim điện ảnh Giải Kermode cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử giải Satellite Đề cử giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất của Hiệp hội phê bình phim Washington D.C. Đề cử Giải của Hiệp hội phê bình phim Chicago cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Nam diễn viên chính xuất sắc nhất của Hiệp hội phê bình phim Đông Nam Đề cử giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất của Hội phê bình phim St. Louis Gateway Đề cử Giải nam diễn viên chính xuất sắc nhất của Hội các nhà phê bình thành phố Phoenix Đề cử - Giải của Hiệp hội phê bình phim trung tâm Ohio cho nam diễn viên của năm Đề cử - Giải của Hiệp hội phê bình phim trung tâm Ohio cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử – Giải của Hiệp hội phê bình phim Toronto cho nam diễn viên xuất sắc nhất Đề cử - Giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất của báo Village Voice Film Đề cử Giải của Hiệp hội Phê bình Phim Phát sóng cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử - Giải thưởng của Hội phê bình phim Denver cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử - Giải thưởng của Hội phê bình phim Dallas-Fort Worth cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Giải Quả cầu vàng cho nam diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất Đề cử - Giải Nam diễn viên chính của năm lần thứ 32 của Hội phê bình phim London Đề cử - Giải nam diễn viên quốc tế xuất sắc nhất của Viện hàn lâm nghệ thuật điện ảnh và truyền hình Australia Đề cử - Giải Vai diễn điện ảnh của năm của The Gay and Lesbian Entertainment Critics Association Film And TV Đề cử - Giải thưởng của Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử - Nam diễn viên châu Âu xuất sắc nhất của Giải Phim châu Âu |
|
| Pitch Black Heist | Michael | phim ngắn, đồng sản xuất Giải Phim ngắn xuất sắc nhất của Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc |
|
| 2012 | Haywire | Paul | |
| Prometheus | David | Halfway Awards cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất. Đề cử - Nam diễn viên phụ của năm của Hội phê bình phim London. Đang đề cử - Giải Sao Thổ cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất |
|
| 2013 | Twelve Years a Slave | Edwin Epps | hậu kỳ |
| The Counselor | The Counselor | hậu kỳ | |
| Untitled Terrence Malick Project | chưa thông báo | hậu kỳ | |
| Frank | Frank | hậu kỳ | |
| 2014 | Assassin's Creed | Altaïr Ibn La-Ahad | đồng sản xuất |
| X-Men: Days of Future Past | Erik Lensherr / Magneto | đang quay | |
| Genius | Thomas Wolfe | ||
| Prometheus 2 | David | ||
| Macbeth | Macbeth |
Video game [sửa]
| Năm | Video game | Vai | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2010 | Fable III | Logan |
Danh mục kịch [sửa]
| Năm | Tác phẩm | Tác giả | Vai | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1995 | Reservoir Dogs | dựa trên kịch bản của Quentin Tarantino | Mr. Pink |
|
| 1999 | Ba chị em | Anton Chekhov | Alexei Petrovich Fedotik |
|
| 2006 | Allegiance | Mary Kenny | Michael Collins |
|
Truyền hình [sửa]
Michael Fassbender xuất hiện trên chương trình Top Gear tại Surrey, Anh Quốc, vào ngày 8 tháng hai năm 2012. Anh đã hoàn thành vòng đua trên đường đua kiểm tra trong khoảng thời gian 1:42.8, trở thành người nhanh thứ ba trong số các ngôi sao từng tham gia chương trình. Cuộc phỏng vấn của anh do Jeremy Clarkson thực hiện được phát trên kênh BBC2 vào 19 tháng hai năm 2012.
Giải thưởng [sửa]
| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Phim | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 2008 | Liên hoan phim quốc tế Stockholm | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Hunger | Đoạt giải |
| Montréal Festival of New Cinema | Giải diễn xuất | Hunger | Đoạt giải | |
| Giải Phim châu Âu | Nam diễn viên châu Âu xuất sắc nhất | Hunger | Đề cử | |
| Liên hoan phim quốc tế Chicago | Giải Hugo Bạc cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Hunger | Đoạt giải | |
| British Independent Film Awards | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Hunger | Đoạt giải | |
| 2009 | Hiệp hội phê bình phim Toronto | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Hunger | Đề cử |
| London Critics Circle Film Awards | Nam diễn viên Anh quốc của năm | Hunger | Đoạt giải | |
| Irish Film and Television Awards | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất trong phim truyền hình | The Devil's Whore | Đề cử | |
| Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim điện ảnh | Hunger | Đoạt giải | ||
| Giải Rising Star | Đoạt giải | |||
| Evening Standard British Film Awards | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Hunger | Đề cử | |
| Liên hoan phim quốc tế Chicago | Giải Bảng Vàng cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất | Fish Tank | Đoạt giải | |
| British Independent Film Awards | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất | Fish Tank | Đề cử | |
| Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc | Giải Rising Star | Đề cử | ||
| 2010 | Hiệp hội diễn viên điện ảnh | Diễn xuất đột phá trong phim điện ảnh | Inglourious Basterds | Đoạt giải |
| London Critics Circle Film Awards | Nam diễn viên phụ Anh quốc của năm | Fish Tank | Đoạt giải | |
| Irish Film and Television Awards | Nam diễn viên phụ trong phim điện ảnh | Fish Tank | Đề cử | |
| Central Ohio Film Critics Association | Dàn diễn viên xuất sắc nhất | Inglourious Basterds | Đoạt giải | |
| Hội các nhà phê bình phim Phoenix | Dàn diễn viên xuất sắc nhất | Inglourious Basterds | Đoạt giải | |
| Hiệp hội Phê bình Phim Phát sóng | Dàn diễn viên xuất sắc nhất | Inglourious Basterds | Đoạt giải | |
| Hội các nhà phê bình phim San Diego | Dàn diễn viên xuất sắc nhất | Inglourious Basterds | Đoạt giải | |
| 2011 | Chlotrudis Awards | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất | Fish Tank | Đề cử |
| LHP Venice | Cúp Volpi cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đoạt giải | |
| Scream Award | Nam diễn viên chính xuất sắc trong phim giả tưởng | X-Men: First Class | Đề cử | |
| Nam diễn viên có diễn xuất đột phá | X-Men: First Class | Đề cử | ||
| Dàn diễn viên xuất sắc nhất | X-Men: First Class | Đề cử | ||
| British Independent Film Awards | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đoạt giải | |
| People's Choice Award | Dàn diễn viên được yêu thích nhất | X-Men: First Class | Đề cử | |
| IGN Award | Dàn diễn viên xuất sắc nhất | X-Men: First Class | Đoạt giải | |
| IGN Award | Vai phản diện xuất sắc nhất | X-Men: First Class | Đoạt giải | |
| Seville European Film Festival | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đoạt giải | |
| Ủy ban Quốc gia về Phê bình Điện ảnh | Giải Spotlight | A Dangerous Method, Jane Eyre, Shame, X-Men: First Class | Đoạt giải | |
| Satellite Awards | Nam diễn viên xuất sắc nhất trong phim điện ảnh | Shame | Đề cử | |
| Washington D.C. Area Film Critics Association | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đề cử | |
| Houston Film Critics | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đoạt giải | |
| Detroit Film Critics Society | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đoạt giải | |
| Hiệp hội phê bình phim Los Angeles | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | A Dangerous Method, Jane Eyre, Shame, X-Men: First Class | Đoạt giải | |
| St. Louis Gateway Film Critics Association | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đề cử | |
| Hiệp hội các nhà phê bình phim Đông Nam | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đề cử | |
| Hiệp hội phê bình phim Chicago | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đề cử | |
| Hội các nhà phê bình phim Florida | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đoạt giải | |
| Hội các nhà phê bình phim Phoenix | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đề cử | |
| Hiệp hội Phê bình Phim Phát sóng | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đề cử | |
| Hội phê bình phim online | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đoạt giải | |
| Giải Quả cầu vàng | Nam diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất | Shame | Đề cử | |
| London Critics' Circle Film Awards | Nam diễn viên Anh quốc của năm | A Dangerous Method, Shame | Đoạt giải | |
| Nam diễn viên chính của năm | Shame | Đề cử | ||
| 2012 | Central Ohio Film Critics Association | Nam diễn viên của năm | A Dangerous Method, Jane Eyre, Shame, X-Men: First Class | Đề cử |
| Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đề cử | ||
| Vancouver Film Critics Circle Award | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đoạt giải | |
| Capri Hollywood Film Festival | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đoạt giải | |
| Indie Wire Critics Survey | Vai chính xuất sắc nhất | Shame | Đoạt giải | |
| Denver Film Critics Society Award | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đề cử | |
| Dallas-Fort Worth Film Critics Association Award | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đề cử | |
| Village Voice Film Poll | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đề cử | |
| Hiệp hội phê bình phim Toronto | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đề cử | |
| Hội các nữ phóng viên điện ảnh | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đoạt giải | |
| Giải điện ảnh và truyền hình Ireland | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim điện ảnh | Shame | Đoạt giải | |
| The Gay and Lesbian Entertainment Critics Association Film And TV Award | Vai diễn điện ảnh của năm | Shame | Đề cử | |
| The Gay and Lesbian Entertainment Critics Association Award | Rising Star | Shame | Đoạt giải | |
| Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Australia | Nam diễn viên quốc tế xuất sắc nhất | Shame | Đề cử | |
| Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc | Giải BAFTA cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đề cử | |
| Genie Awards | Nam diễn viên xuất sắc nhất | A Dangerous Method | Đề cử | |
| The Richard Attenborough UK Regional Film Awards | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đoạt giải | |
| Sant Jordi Award | Nam diễn viên nước ngoài xuất sắc nhất | A Dangerous Method, Jane Eyre, Shame, X-Men: First Class | Đoạt giải | |
| Evening Standard British Film Awards | Nam diễn viên xuất sắc nhất | Shame, Jane Eyre | Đoạt giải | |
| Kermode Awards | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Shame | Đoạt giải | |
| Jameson Empire Awards | Empire Hero | Đoạt giải | ||
| Halfway Awards | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất | Prometheus | Đoạt giải | |
| GQ Men of the Year Awards | Nam diễn viên của năm | Đoạt giải | ||
| Giải Phim châu Âu | Nam diễn viên châu Âu xuất sắc nhất | Shame | Đề cử | |
| London Film Critics Circle Awards 2012 | Nam diễn viên phụ của năm | Prometheus | Đề cử | |
| 2013 | Giải Sao Thổ | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất | Prometheus | Chưa công bố |
| (Source: IMDb.com) | ||||
Liên kết hữu ích [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Michael Fassbender. |