Michael Fassbender

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Michael Fassbender

Michael Fassbender tại sự kiện Comic-Con, San Diego, 2013.
Sinh 2 tháng 4, 1977 (37 tuổi)
Heidelberg, Baden-Württemberg, Tây Đức
Nơi cư trú London
Quốc tịch IrelandĐức
Học vấn Drama Centre London
Công việc Diễn viên
Năm hoạt động từ 1994
Tín ngưỡng Công giáo

Michael Fassbender (sinh ngày 2 tháng 4 năm 1977) là diễn viên người Đức-Ireland. Anh được coi là ngôi sao của dòng phim độc lập, nhưng còn có nhiều vai diễn thành công trong các phim lớn của Hollywood, trong đó có trung úy Archie Hicox trong Inglourious Basterds (2009), Magneto trong X-Men: First Class (2011) và David 8 trong Prometheus (2012). Năm 2014, anh trở lại với vai Magneto trong X-Men: Days of Future Past và chuẩn bị cho vai chính trong Assassin's Creed.

Các bộ phim đáng chú ý khác của anh còn có 300 (2006); Fish Tank (2009); Jane Eyre (2011); A Dangerous Method (2011). Ba bộ phim Hunger (2008); Shame (2011) và 12 Years a Slave (2013) - đều do Steve McQueen đạo diễn là những điểm nhấn trong sự nghiệp của anh. Với vai Brandon trong Shame, anh đã đoạt Cúp Volpi cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Venice 2011, sau đó nhận được đề cử Giải Quả cầu vàng cùng đề cử Giải BAFTA cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất. Vai Edwin Epps trong 12 Years a Slave mang lại cho anh đề cử nam diễn viên phụ xuất sắc nhất của Giải Quả cầu vàngGiải Oscar 2014.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Michael Fassbender sinh tại Heidelberg, Tây Đức (nay là Đức). Mẹ anh, Adele, là người Bắc Ireland, quê gốc ở Larne, hạt Antrim, và cha anh, Josef Fassbender, là người Đức. Theo truyện kể trong gia tộc, mẹ anh là chắt của Michael Collins, một lãnh tụ cách mạng Ireland trong chiến tranh giành độc lập. Khi Michael lên hai tuổi, cha mẹ anh chuyển tới Killarney, hạt Kerry, Ireland, tại đây họ mở một nhà hàng mang tên West End House, do cha anh làm bếp trưởng. Anh được giáo dục theo Công giáo và từng làm lễ sinh.

Fassbender thường được cha mẹ cho nghỉ hè ở Đức nên hiện nay anh có thể nói khá thông thạo tiếng Đức. Anh học tại trường Fossa National và sau đó là trung học St. Brendan's, Killarney. Năm 17 tuổi, anh nhận thấy mình muốn theo nghiệp diễn viên sau khi được Donie Courtney mời tham gia đoàn kịch Bricriu. Năm 19 tuổi anh chuyển tới London để theo học chuyên ngành diễn xuất và kịch nghệ tại trường Drama Centre London. Tuy nhiên anh đã bỏ học sau ba năm để tham gia chuyến lưu diễn vở kịch Ba chị em của đoàn kịch Oxford Stage.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Vai diễn đầu tiên của Michael Fassbender là Burton "Pat" Christenson trong Band of Brothers, series phim truyền hình nổi tiếng về thế chiến thứ hai của Tom HanksSteven Spielberg. Anh còn tham gia một loạt các bộ phim truyền hình khác, đặc biệt thành công với vai Azazeal trong phim truyền hình giả tưởng Hex của kênh Sky One. Từng muốn trở thành một rocker trước khi rẽ sang điện ảnh, anh còn là nhân vật chính trong video cho ca khúc "Blind Pilots" của ban nhạc Anh The Cooper Temple Clause.

Trong chương trình đọc truyện đêm khuya của đài BBC Bắc Ireland từ 24/11 đến 5/12/2003, Michael Fassbender đảm nhiệm phần lời cho vai chính Jonathan Harker trong tiểu thuyết Dracula.

Tại Liên hoan nghệ thuật Edinburgh Fringe 2006, anh đóng vai Michael Collins trong Allegiance, vở kịch của Mary Kenny dựa trên cuộc gặp giữa Winston Churchill và Collins. Bên cạnh đó, anh còn làm nhà sản xuất, đạo diễn và đóng trong phiên bản sân khấu của bộ phim Reservoir Dogs của Quentin Tarantino.

Fassbender xuất hiện trong Angel (Tên tại UK: The Real Life of Angel Deverell), với vai Esmé, một họa sĩ và là người yêu của một nữ nhà văn trẻ (Romola Garai đóng) vào đầu thế kỉ XX. Bộ phim ra mắt vào 17 tháng hai năm 2007 tại Liên hoan phim Berlin và 14 tháng ba năm 2007 tại Paris. Tiếp đến anh có một vai nhỏ trong Wedding Belles trong đó anh nói giọng Scotland và thể hiện tài khiêu vũ của mình.

Năm 2005, anh xuất hiện với vai trò nhân vật chính trong một video quảng cáo của hãng bia Guinness với nhan đề 'Bất hòa', đoạt giải FAB - giải thưởng quốc tế dành cho các chương trình liên quan đến ngành công nghiệp ẩm thực.

Thành công[sửa | sửa mã nguồn]

Michael Fassbender tại Liên hoan phim Cannes năm 2009

Cú đột phá đầu tiên của Michael Fassbender tại Mỹ là vai chiến binh Sparta Stelios trong phim 300 (2006) của đạo diễn Zack Snyder.

Vai diễn khẳng định tài năng của anh trên bình diện quốc tế là nhân vật có thật Bobby Sands, tù nhân tuyệt thực để ủng hộ lực lượng IRA trong phim Hunger (2008) của đạo diễn Steve McQueen. Anh đã giảm 14 kilogam để vào vai Sands một cách thuyết phục nhất và nhận được sự khen ngợi nhiệt liệt của giới phê bình cùng hàng loạt giải thưởng từ các liên hoan phim quốc tế - đỉnh cao là giải Nam diễn viên xuất sắc nhất của phim độc lập Anh quốcNam diễn viên xuất sắc nhất tại Giải thưởng thường niên điện ảnh và truyền hình Ireland.

Một năm sau thành công tại Liên hoan phim Cannes với phim Hunger, anh xuất hiện trong hai bộ phim khác. Đầu tiên là vai trung úy Anh Archie Hicox trong tác phẩm nổi tiếng Inglourious Basterds của Quentin Tarantino. Thứ hai là vai Connor trong Fish Tank của đạo diễn Andrea Arnold. Cả hai phim đều mang lại cho anh những lời tán dương và giải thưởng danh giá về diễn xuất.

Tài năng được khẳng định khiến cái tên Michael Fassbender ngày càng nổi tiếng và sự nghiệp của anh liên tục thăng hoa. Năm 2010, anh xuất hiện với những vai phụ trong Jonah HexBlood Creek. Vai Quintus Dias của anh trong Centurion của đạo diễn Neil Marshall cũng khá thành công.

Khả năng hóa thân đa dạng khiến Michael Fassbender được đạo diễn Cary Fukunaga chọn vào vai Edward Rochester trong Jane Eyre (2011), bên cạnh Mia Wasikowska vai Jane. Rochester được độc giả bầu chọn là nhân vật lãng mạn nhất trong văn học Anh, và một lần nữa diễn xuất của Michael không làm khán giả phải thất vọng.

Tuy nhiên, phải đến vai Magneto trong bộ phim bom tấn chuyển thể từ truyện tranh X-Men: First Class, anh mới thật sự trở thành một ngôi sao quốc tế. Lấy bối cảnh năm 1962, bộ phim tập trung vào mối quan hệ giữa Charles Xavier (James McAvoy) và Erik Lensherr, người về sau trở thành Magneto, dẫn đến mâu thuẫn khởi đầu cho cuộc chiến lâu dài giữa các X-Men và hội Brotherhood of Mutants. Trong ba tập đầu của loạt phim X-Men, diễn viên gạo cội Ian McKellen đã thể hiện xuất sắc vai Magneto, dị nhân có khả năng điều khiển điện-từ trường. Tuy vậy, Michael Fassbender đã vượt qua được cái bóng của ông, mang lại sức sống mới cho nhân vật và góp phần hồi sinh loạt phim X-Men đang xuống dốc. Phát hành tháng sáu năm 2011, X-Men: First Class nhận được những phản hồi rất tích cực từ khán giả, người hâm mộ truyện tranh lẫn giới phê bình. Bộ phim được coi là một trong những tác phẩm thành công nhất về đề tài siêu anh hùng, đoạt giải Best Fantasy Movie tại Scream Awards 2011. Vai Erik Lensherr cũng góp phần mang lại cho Michael Fassbender giải Spotlight của Ủy ban Quốc gia về Phê bình Điện ảnhGiải của Hiệp hội phê bình phim Los Angeles cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất.

Fassbender (phải), Josh BrolinMegan Fox quảng bá phim Jonah Hex, 2009.

Liên hoan phim Venice 2011 đánh dấu một năm thành công rực rỡ trong sự nghiệp của Michael Fassbender, với chiếc Cúp Volpi cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất dành cho vai Brandon, một nạn nhân của chứng nghiện tình dục trong phim Shame, tác phẩm thứ hai của anh dưới sự chỉ đạo của Steve McQueen. Shame được phát hành tại Mỹ cuối năm 2011, cùng với A Dangerous Method của David Cronenberg, trong đó Michael vào vai nhà tâm lý học phân tích người Thụy Sĩ Carl Jung, bên cạnh các ngôi sao Viggo Mortensen, Keira KnightleyVincent Cassel. Với vai Brandon, anh cũng nhận được đề cử Giải Quả cầu vàng cùng đề cử Giải BAFTA cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất. Tại BAFTA 2012, bộ phim Pitch Black Heist do anh đóng vai chính, đồng sản xuất và tham gia viết kịch bản đã đoạt giải Phim ngắn xuất sắc nhất.

Sự thành công của cả bốn vai diễn trong năm 2011 khiến Michael Fassbender trở thành cái tên quen thuộc ở nhiều lễ trao giải. Việc anh không có đề cử Oscar nam diễn viên chính được giới phê bình coi là một trong những thất vọng lớn nhất của Giải Oscar 2012 và làm dấy lên những tranh cãi về sự ngại ngần của Giải Oscar với các tác phẩm chứa đựng những cảnh tình dục quá chân thực và bạo liệt.

Đầu năm 2012, anh xuất hiện với một vai phụ trong Haywire, phim hành động ly kỳ của đạo diễn Steven Soderbergh.

Tháng sáu năm 2012, Michael Fassbender xuất hiện trong bộ phim khoa học viễn tưởng rất được mong đợi Prometheus của đạo diễn Ridley Scott với vai người máy sinh học David 8. Từ các tờ báo điện ảnh uy tín nhất đến khán giả đều dành những lời ca ngợi nhiệt thành cho diễn xuất hoàn hảo của anh.

Cũng trong năm 2012, anh tham gia phim 12 Years a Slave của Steve McQueen. Đây là tác phẩm hợp tác thứ ba của họ, dựa trên câu chuyện có thật về một người da đen tự do bị bắt cóc và bán làm nô lệ vào giữa thế kỉ 19, trong đó Michael Fassbender vào vai Edwin Epps, một chủ nô tàn ác ở miền Nam nước Mỹ. Sau khi hoàn thành và ra mắt, cả bộ phim và vai diễn của anh đều nhận được những lời khen ngợi nhiệt thành nhất của các nhà phê bình và công chúng. Diễn xuất của anh được coi là một trong những nhân tố chính giúp bộ phim đoạt giải Phim hay nhất tại Giải Oscar 2014.

Tương lai[sửa | sửa mã nguồn]

Michael Fassbender LHP quốc tế Toronto, 2013.

Lịch làm việc của Michael Fassbender luôn được xếp kín với rất nhiều dự án phim mới mà anh muốn thử sức, cả trong vai trò diễn viên lẫn vai trò biên kịch và nhà sản xuất. Hãng DMC Film của anh đang phát triển một dự án về Cú Chulainn, anh hùng trong sử thi huyền thoại Ireland.

Tháng mười một năm 2013, Fassbender xuất hiện trong The Counselor do Ridley Scott đạo diễn, dựa trên kịch bản của nhà văn nổi tiếng Cormac McCarthy. Anh cũng đã hoàn thành vai Frank Sidebottom, người đứng đầu một ban nhạc rock trong bộ phim thể loại hài-âm nhạc dựa trên nhân vật có thật Frank và quay lại với vai Magneto trong phần tiếp theo của X-Men: First Class mang tên X-Men: Days of Future Past. Cả hai phim đều thành công và nhận được nhiều lời khen ngợi của các nhà phê bình. Vì trùng lịch làm việc nên anh đã phải bỏ qua vai diễn trong Jane Got A Gun bên cạnh Natalie Portman.

Trong thời gian cuối năm 2013, anh còn hoàn thành vai Silas - một lữ khách bí hiểm trong bộ phim phong cách Viễn Tây Slow West của đạo diễn John Maclean. Hãng DMC Film do anh đồng sáng lập cũng tham gia sản xuất bộ phim này.

Đầu năm 2014, anh đóng vai Macbeth trong bộ phim chuyển thể từ vở bi kịch cùng tên của đại văn hào Shakespeare. Nữ diễn viên đoạt giải Oscar Marion Cotillard được chọn để vào vai phu nhân Macbeth. Anh cũng đóng chính trong phim Trespass Against Us, vai một người đàn ông muốn thoát khỏi gia đình tội phạm của mình để tìm một tương lai tươi sáng hơn cho các con. Anh còn chuẩn bị quay lại với vai người máy David 8 trong Prometheus phần tiếp theo và đóng chính trong bộ phim dựa trên trò chơi điện tử Assassin's Creed.

Giữa năm 2014, Michael Fassbender nhận thêm hai dự án mới. Đạo diễn Derek Cianfrance (phim Blue Valentine) sẽ chuyển thể tiểu thuyết nổi tiếng The Light Between Oceans của M.L. Stedman và đã chọn anh vào vai Tom Sherbourne - người gác đèn biển sống cùng vợ trên một hòn đảo nhỏ cách biệt ở miền tây Australia, cuộc sống của họ thay đổi khi họ quyết định nuôi dưỡng đứa trẻ sống sót trong một vụ đắm thuyền bí ẩn. Bên cạnh đó, anh sẽ vào vai chính trong phim Garagistas, nội dung phim xoay quanh những ngày đầu của giải đua Công thức 1. Là người hâm mộ lâu năm của giải đua này, anh có thể dành ưu tiên lớn cho bộ phim và tham gia làm nhà sản xuất.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Michael Fassbender đã sống tại khu Hackney, London từ 15 năm nay. Cha mẹ anh vẫn ở Ireland còn chị anh, Catherine Fassbender, một chuyên gia trong ngành tâm lý học thần kinh thì đang sống ở Mỹ. Anh có những tình cảm sâu sắc với Hackney cũng như với nền văn hóa bản địa Ireland, vì vậy anh chưa có ý định chuyển tới Hollywood, dù các dự án phim khiến anh phải liên tục di chuyển giữa London và Los Angeles, California.

Fassbender là người hâm mộ môn đua xe công thức 1. Anh thường có mặt tại nhiều giải đua và trong chương trình Top Gear anh đã nói rằng mình là một fan của Michael Schumacher.

Fassbender từng có mối quan hệ với bạn diễn trong X-Men: First Class, Zoë Kravitz. Năm 2012, anh hẹn hò với nữ diễn viên người Mỹ Nicole Beharie, bạn diễn trong phim Shame nhưng hiện nay họ đã chia tay.

Danh mục phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tác phẩm Vai diễn Ghi chú/Giải thưởng
2001 Band of Brothers Burton 'Pat' Christenson TV mini series
Hearts and Bones Hermann TV series, 3 tập
2002 NCS Manhunt Jack Silver TV series
Holby City Christian Connolly TV series, 1 tập
2003 Carla Rob TV
2004 Gunpowder, Treason & Plot Guy Fawkes TV
Julian Fellowes Investigates: A Most Mysterious MurderThe Case of Charles Bravo Charles Bravo TV
A Bear Named Winnie Trung úy Harry Colebourn TV
Sherlock Holmes and the Case of the Silk Stocking Charles Allen TV
2005 Murphy's Law Caz Miller TV series, 5 tập
Our Hidden Lives Tù binh chiến tranh Đức TV
Hex Azazeal TV series, 12 tập (2 mùa, 2004–2005)
William and Mary Lukasz TV series, 1 tập
2006 Agatha Christie's Poirot tập After the Funeral George Abernethie TV series, 1 tập
Trial & Retribution: Sins of the Father Douglas Nesbitt
2007 300 Stelios
Angel Esmé Howe-Nevinson
Wedding Belles Barney TV
2008 Hunger Bobby Sands Nam diễn viên chính xuất sắc nhất của phim độc lập Anh quốc
LHP quốc tế Chicago: Giải Hugo Bạc cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải thưởng thường niên điện ảnh và truyền hình Ireland: Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải Rising Star của Viện phim Ireland
Giải Kermode Award cho Nam diễn viên xuất sắc
Giải thưởng của hội phê bình phim London cho Nam diễn viên chính của năm tại Anh quốc
Montréal Festival of New Cinema: Giải diễn xuất
Liên hoan phim quốc tế Stockholm - Nam diễn viên xuất sắc nhất
Đề cử – Giải Rising Star, Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc
Đề cử – Nam diễn viên châu Âu xuất sắc nhất của Giải Phim châu Âu
Đề cử – Giải của Hiệp hội phê bình phim Toronto cho nam diễn viên xuất sắc nhất.
Eden Lake Steve
The Devil's Whore Thomas Rainsborough TV mini series
Đề cử - Giải thưởng thường niên điện ảnh và truyền hình Ireland cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất trong phim truyền hình.
2009 Blood Creek Richard Wirth
Fish Tank Connor LHP quốc tế Chicago: Giải Bảng Vàng cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất
Giải thưởng của Hội phê bình phim London cho Nam diễn viên phụ của năm tại Anh quốc
Đề cử – Giải Điện ảnh Anh quốc độc lập cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử – Giải Chlotrudis cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử – Giải thưởng thường niên điện ảnh và truyền hình Ireland cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất trong phim điện ảnh.
Inglourious Basterds Trung úy Archie Hicox Giải của Hiệp hội phê bình phim trung tâm Ohio cho dàn diễn viên xuất sắc nhất
Giải thưởng của Hội Diễn viên Điện ảnh cho Diễn xuất đột phá trong phim điện ảnh
Giải của Hội phê bình phim Phoenix cho Dàn diễn viên xuất sắc nhất
Giải của Hiệp hội phê bình phim phát sóng cho toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất
Giải của Hội các nhà phê bình phim San Diego cho Dàn diễn viên xuất sắc nhất
2010 Centurion Quintus Dias
Jonah Hex Burke
2011 Jane Eyre Edward Rochester Giải Spotlight của Ủy ban Quốc gia về Phê bình Điện ảnh
Giải của Hiệp hội phê bình phim Los Angeles cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải Evening Standard British Film cho nam diễn viên xuất sắc nhất
Giải Sant Jordi cho Nam diễn viên nước ngoài xuất sắc nhất
Đề cử - Giải của Hiệp hội phê bình phim trung tâm Ohio cho nam diễn viên của năm
X-Men: First Class Erik Lensherr / Magneto Giải IGN cho Dàn diễn viên được yêu thích nhất
Giải IGN cho Vai phản diện xuất sắc nhất
Giải Spotlight của Ủy ban Quốc gia về Phê bình Điện ảnh
Giải của Hiệp hội phê bình phim Los Angeles cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải Sant Jordi cho Nam diễn viên nước ngoài xuất sắc nhất
Đề cử - Scream Award cho Nam diễn viên xuất sắc nhất trong phim giả tưởng
Đề cử - Scream Award cho Nam diễn viên có diễn xuất đột phá
Đề cử - Scream Award cho Dàn diễn viên xuất sắc nhất
Đề cử - Giải People's Choice cho Dàn diễn viên được yêu thích nhất
Đề cử - Giải của Hiệp hội phê bình phim trung tâm Ohio cho nam diễn viên của năm
A Dangerous Method Carl Jung Giải Spotlight của Ủy ban Quốc gia về Phê bình Điện ảnh
Giải của Hiệp hội phê bình phim Los Angeles cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải Nam diễn viên Anh quốc của năm lần thứ 32 của Hội phê bình phim London
Giải Sant Jordi cho Nam diễn viên nước ngoài xuất sắc nhất
Đề cử - Giải của Hiệp hội phê bình phim trung tâm Ohio cho nam diễn viên của năm
Đề cử - Giải Genie của điện ảnh Canada cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất.
Shame Brandon LHP Venice: Cúp Volpi cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim châu Âu Seville 2011
Giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất của LHP độc lập Anh quốc
Giải Spotlight của Ủy ban Quốc gia về Phê bình Điện ảnh
Giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất của Hội phê bình phim Houston
Giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất của Hội phê bình phim Detroit
Giải của Hội các nhà phê bình phim Florida cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải của Hiệp hội phê bình phim Los Angeles cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải của Hội phê bình phim online cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại LHP quốc tế Capri Hollywood
Giải của website phê bình phim độc lập indieWire cho Vai chính xuất sắc nhất (đồng nhận giải với Michael Shannon)
Giải nam diễn viên chính xuất sắc nhất của Hội phê bình phim Vancouver
Giải nam diễn viên chính xuất sắc nhất của Hội các nữ phóng viên điện ảnh
Giải Nam diễn viên Anh quốc của năm lần thứ 32 của Hội phê bình phim London
Giải Rising Star của The Gay and Lesbian Entertainment Critics Association
Giải Sant Jordi cho nam diễn viên nước ngoài xuất sắc nhất
Giải The Richard Attenborough UK Regional Film cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải Evening Standard British Film cho nam diễn viên xuất sắc nhất
Giải thưởng điện ảnh và truyền hình Ireland cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim điện ảnh
Giải Kermode cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử giải Satellite
Đề cử giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất của Hiệp hội phê bình phim Washington D.C.
Đề cử Giải của Hiệp hội phê bình phim Chicago cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử Nam diễn viên chính xuất sắc nhất của Hiệp hội phê bình phim Đông Nam
Đề cử giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất của Hội phê bình phim St. Louis Gateway
Đề cử Giải nam diễn viên chính xuất sắc nhất của Hội các nhà phê bình thành phố Phoenix
Đề cử - Giải của Hiệp hội phê bình phim trung tâm Ohio cho nam diễn viên của năm
Đề cử - Giải của Hiệp hội phê bình phim trung tâm Ohio cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử – Giải của Hiệp hội phê bình phim Toronto cho nam diễn viên xuất sắc nhất
Đề cử - Giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất của báo Village Voice Film
Đề cử Giải của Hiệp hội Phê bình Phim Phát sóng cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử - Giải thưởng của Hội phê bình phim Denver cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử - Giải thưởng của Hội phê bình phim Dallas-Fort Worth cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử Giải Quả cầu vàng cho nam diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất
Đề cử - Giải Nam diễn viên chính của năm lần thứ 32 của Hội phê bình phim London
Đề cử - Giải nam diễn viên quốc tế xuất sắc nhất của Viện phim Úc
Đề cử - Giải Vai diễn điện ảnh của năm của The Gay and Lesbian Entertainment Critics Association Film And TV
Đề cử - Giải thưởng của Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử - Nam diễn viên châu Âu xuất sắc nhất của Giải Phim châu Âu
Pitch Black Heist Michael phim ngắn, đồng sản xuất
Giải Phim ngắn xuất sắc nhất của Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc
2012 Haywire Paul
Prometheus David Giải Halfway cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đề cử - Nam diễn viên phụ của năm của Hội phê bình phim London.
Đề cử - Giải Sao Thổ cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất
2013 12 Years a Slave Edwin Epps Giải của Viện phim Úc cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Giải của Hiệp hội phê bình phim Iowa cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Giải của Hiệp hội phê bình phim Georgia cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Giải của Hội phê bình phim online cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Giải của Hội phê bình phim thành phố Kansas cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Giải của Hội phê bình phim online Boston cho dàn diễn viên xuất sắc nhất.
Giải của Hiệp hội phê bình phim Washington D.C cho dàn diễn viên xuất sắc nhất.
Giải của Liên hoan phim Capri cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Giải của Hội các nhà phê bình phim da đen cho dàn diễn viên xuất sắc nhất.
Giải của Hội phê bình phim Bắc Carolina cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Giải Jameson Empire cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Giải Điện ảnh và Truyền hình Ireland cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.

Đề cử - Giải Oscar cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải BAFTA cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải Điện ảnh của MTV cho vai phản diện xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải Black Reel cho dàn diễn viên xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải của Hội phê bình phim London cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải nam diễn viên Anh quốc của năm của Hội phê bình phim London.
Đề cử - Giải Tinh thần độc lập cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải Satellite cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải của Hiệp hội phê bình phim Chicago cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đề cử -Giải của Hiệp hội Phê bình Phim Phát sóng cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử Giải của Hội phê bình phim Phoenix cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải của Hội phê bình phim Phoenix cho dàn diễn viên xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải thưởng của Hội Diễn viên Điện ảnh cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải thưởng của Hội Diễn viên Điện ảnh cho dàn diễn viên xuất sắc nhất.
Đề cử Giải Quả cầu vàng cho nam diễn viên điện ảnh phụ xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải nam diễn viên phụ xuất sắc nhất của Hội phê bình phim Vancouver.
Đề cử - Giải Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất của Hội phê bình phim Houston.
Đề cử - Giải nam diễn viên phụ xuất sắc nhất của Hội các nữ phóng viên điện ảnh.
Đề cử - Giải dàn diễn viên xuất sắc nhất của Hội các nữ phóng viên điện ảnh.
Đề cử - Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất của Hiệp hội phê bình phim Đông Nam.
Đề cử - Giải của Hiệp hội phê bình phim Toronto cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải của Hiệp hội phê bình phim Utah cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải của Hội phê bình phim Dallas–Fort Worth cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải của Hội phê bình phim Florida cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải của Hiệp hội phê bình phim St. Louis Gateway cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải của Hội phê bình phim San Francisco cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải của Hội phê bình phim Detroit cho dàn diễn viên xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải của Hội phê bình phim San Diego cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải của Hội phê bình phim San Diego cho dàn diễn viên xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải của Hiệp hội phê bình phim Washington D.C cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
Đề cử - Giải của Hội phê bình phim New York cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.

The Counselor The Counselor Đề cử - Giải nam diễn viên Anh quốc của năm của Hội phê bình phim London.
2014 X-Men: Days of Future Past Erik Lensherr / Magneto Đề cử - Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho vai phản diện xuất sắc nhất.
1: Life on the Limit đọc lời bình phim tài liệu
Frank Frank phát hành 8/2014
Untitled Terrence Malick Project chưa thông báo hậu kỳ
2015 Slow West Silas Selleck hậu kỳ
Macbeth Macbeth hậu kỳ
Trespass Against Us Chad Cutler hậu kỳ
The Light Between Oceans Tom Sherbourne đang quay
2016 Prometheus: Paradise David
Assassin's Creed Desmond Miles đồng sản xuất
X-Men: Apocalypse Erik Lensherr / Magneto khởi quay 4/2015
Garagistas chưa thông báo

Video game[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Video game Vai Ghi chú
2010 Fable III Logan

Danh mục kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tác phẩm Tác giả Vai Ghi chú
1994 Fairytales Fairytales 123 Donie Courtney Cô chị của Cinderella
  • Lần trình diễn đầu tiên trên sân khấu
1995 Reservoir Dogs dựa trên kịch bản của Quentin Tarantino Mr. Pink
  • đồng sản xuất và đạo diễn
1999 Ba chị em Anton Chekhov Alexei Petrovich Fedotik
  • Trình diễn tại Oxford Stage Company
2006 Allegiance Mary Kenny Michael Collins

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Michael Fassbender xuất hiện trên chương trình Top Gear tại Surrey, Anh Quốc, vào ngày 8 tháng hai năm 2012. Anh đã hoàn thành vòng đua trên đường đua kiểm tra trong khoảng thời gian 1:42.8, trở thành người nhanh thứ ba trong số các ngôi sao từng tham gia chương trình. Cuộc phỏng vấn của anh do Jeremy Clarkson thực hiện được phát trên kênh BBC2 vào 19 tháng hai năm 2012. Anh còn đọc lời bình cho bộ phim tài liệu về đường đua F1 ra mắt năm 2014 mang tên '1: Life on the Limit'.

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Phim Kết quả
2008 Liên hoan phim quốc tế Stockholm Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Hunger Đoạt giải
Montréal Festival of New Cinema Giải diễn xuất Hunger Đoạt giải
Giải Phim châu Âu Nam diễn viên châu Âu xuất sắc nhất Hunger Đề cử
Liên hoan phim quốc tế Chicago Giải Hugo Bạc cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Hunger Đoạt giải
Giải Phim độc lập Anh quốc Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Hunger Đoạt giải
2009 Hiệp hội phê bình phim Toronto Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Hunger Đề cử
Giải Hội phê bình phim London Nam diễn viên Anh quốc của năm Hunger Đoạt giải
Giải Điện ảnh và Truyền hình Ireland Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất trong phim truyền hình The Devil's Whore Đề cử
Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim điện ảnh Hunger Đoạt giải
Giải Rising Star Đoạt giải
Evening Standard British Film Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Hunger Đề cử
Liên hoan phim quốc tế Chicago Giải Bảng Vàng cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Fish Tank Đoạt giải
Giải phim độc lập Anh quốc Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Fish Tank Đề cử
Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc Giải Rising Star Đề cử
2010 Giải thưởng của Hội Diễn viên Điện ảnh Diễn xuất đột phá trong phim điện ảnh Inglourious Basterds Đoạt giải
Giải Hội phê bình phim London Nam diễn viên phụ Anh quốc của năm Fish Tank Đoạt giải
Giải Điện ảnh và Truyền hình Ireland Nam diễn viên phụ trong phim điện ảnh Fish Tank Đề cử
Hiệp hội phê bình phim trung tâm Ohio Dàn diễn viên xuất sắc nhất Inglourious Basterds Đoạt giải
Hội phê bình phim Phoenix Dàn diễn viên xuất sắc nhất Inglourious Basterds Đoạt giải
Hiệp hội Phê bình Phim Phát sóng Dàn diễn viên xuất sắc nhất Inglourious Basterds Đoạt giải
Hội phê bình phim San Diego Dàn diễn viên xuất sắc nhất Inglourious Basterds Đoạt giải
2011 Giải Chlotrudis Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Fish Tank Đề cử
LHP Venice Cúp Volpi cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đoạt giải
Scream Award Nam diễn viên chính xuất sắc trong phim giả tưởng X-Men: First Class Đề cử
Nam diễn viên có diễn xuất đột phá X-Men: First Class Đề cử
Dàn diễn viên xuất sắc nhất X-Men: First Class Đề cử
Giải phim độc lập Anh quốc Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đoạt giải
Giải People's Choice Dàn diễn viên được yêu thích nhất X-Men: First Class Đề cử
Giải IGN Dàn diễn viên xuất sắc nhất X-Men: First Class Đoạt giải
Giải IGN Vai phản diện xuất sắc nhất X-Men: First Class Đoạt giải
Giải Liên hoan phim châu Âu Seville Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đoạt giải
Ủy ban Quốc gia về Phê bình Điện ảnh Giải Spotlight A Dangerous Method, Jane Eyre, Shame, X-Men: First Class Đoạt giải
Giải Satellite Nam diễn viên xuất sắc nhất trong phim điện ảnh Shame Đề cử
Hội phê bình phim Washington D.C Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đề cử
Hội phê bình phim Houston Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đoạt giải
Hội phê bình phim Detroit Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đoạt giải
Hiệp hội phê bình phim Los Angeles Nam diễn viên chính xuất sắc nhất A Dangerous Method, Jane Eyre, Shame, X-Men: First Class Đoạt giải
Hiệp hội phê bình phim St. Louis Gateway Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đề cử
Hiệp hội các nhà phê bình phim Đông Nam Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đề cử
Hiệp hội phê bình phim Chicago Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đề cử
Hội các nhà phê bình phim Florida Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đoạt giải
Hội các nhà phê bình phim Phoenix Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đề cử
Hiệp hội Phê bình Phim Phát sóng Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đề cử
Hội phê bình phim online Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đoạt giải
Giải Quả cầu vàng Nam diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất Shame Đề cử
London Critics' Circle Film Awards Nam diễn viên Anh quốc của năm A Dangerous Method, Shame Đoạt giải
Nam diễn viên chính của năm Shame Đề cử
2012 Hiệp hội phê bình phim trung tâm Ohio Nam diễn viên của năm A Dangerous Method, Jane Eyre, Shame, X-Men: First Class Đề cử
Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đề cử
Giải Hội phê bình phim Vancouver Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đoạt giải
Liên hoan phim Capri Hollywood Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đoạt giải
Indie Wire Critics Survey Vai chính xuất sắc nhất Shame Đoạt giải
Giải Hội phê bình phim Denver Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đề cử
Giải Hiệp hội phê bình phim Dallas-Fort Worth Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đề cử
Village Voice Film Poll Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đề cử
Hiệp hội phê bình phim Toronto Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đề cử
Hội các nữ phóng viên điện ảnh Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đoạt giải
Giải điện ảnh và truyền hình Ireland Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim điện ảnh Shame Đoạt giải
The Gay and Lesbian Entertainment Critics Association Film And TV Award Vai diễn điện ảnh của năm Shame Đề cử
The Gay and Lesbian Entertainment Critics Association Award Rising Star Shame Đoạt giải
Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Australia Nam diễn viên quốc tế xuất sắc nhất Shame Đề cử
Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc Giải BAFTA cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đề cử
Giải Genie Nam diễn viên xuất sắc nhất A Dangerous Method Đề cử
The Richard Attenborough UK Regional Film Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đoạt giải
Giải Sant Jordi Nam diễn viên nước ngoài xuất sắc nhất A Dangerous Method, Jane Eyre, Shame, X-Men: First Class Đoạt giải
Evening Standard British Film Awards Nam diễn viên xuất sắc nhất Shame, Jane Eyre Đoạt giải
Giải Kermode Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Shame Đoạt giải
Giải Jameson Empire Empire Hero Đoạt giải
Giải Halfway Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Prometheus Đoạt giải
Giải GQ Men of the Year Nam diễn viên của năm Đoạt giải
Giải Phim châu Âu Nam diễn viên châu Âu xuất sắc nhất Shame Đề cử
Hội phê bình phim London Nam diễn viên phụ của năm Prometheus Đề cử
2013 Giải Sao Thổ Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Prometheus Đề cử
Giải thưởng của Hội phê bình phim New York Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Giải Tinh thần độc lập Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Giải Satelite Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Giải Hiệp hội phê bình phim Washington D.C Dàn diễn viên xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đoạt giải
Giải Hội phê bình phim Detroit Dàn diễn viên xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Giải Hội phê bình phim online Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đoạt giải
Giải Hiệp hội phê bình phim Washington D.C Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Giải Hội phê bình phim Phoenix Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Giải Hội phê bình phim Phoenix Dàn diễn viên xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Giải Hội phê bình phim San Diego Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Giải Hội phê bình phim San Diego Dàn diễn viên xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Giải Hội phê bình phim San Francisco Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Giải Hiệp hội phê bình phim St. Louis Gateway Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Giải thưởng của Hội Diễn viên Điện ảnh Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Giải thưởng của Hội Diễn viên Điện ảnh Dàn diễn viên xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Giải Quả cầu vàng Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất trong phim điện ảnh 12 Years a Slave Đề cử
Hội các nữ phóng viên điện ảnh Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Hội các nữ phóng viên điện ảnh Dàn diễn viên xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Hiệp hội phê bình phim Chicago Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Hội phê bình phim thành phố Kansas Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đoạt giải
Hiệp hội Phê bình Phim Phát sóng Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Hội phê bình phim Vancouver Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Hội phê bình phim Dallas–Fort Worth Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Hội phê bình phim Utah Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Hiệp hội các nhà phê bình phim miền Đông Nam Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Hiệp hội phê bình phim Toronto Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Hội phê bình phim London Nam diễn viên phụ của năm 12 Years a Slave Đề cử
Hội phê bình phim London Nam diễn viên Anh quốc của năm 12 Years a Slave Đề cử
Hội phê bình phim London Nam diễn viên Anh quốc của năm The Counselor Đề cử
Hội phê bình phim online Boston Dàn diễn viên xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đoạt giải
Viện phim Úc Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đoạt giải
Giải Black Reel Dàn diễn viên xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
2014 Giải Oscar Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Giải Liên hoan phim Capri Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đoạt giải
Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc Giải BAFTA cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Giải Hiệp hội phê bình phim Iowa Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đoạt giải
Giải Hiệp hội các nhà phê bình phim da đen Dàn diễn viên xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đoạt giải
Giải Hiệp hội phê bình phim Georgia Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đoạt giải
Giải Hội phê bình phim Bắc Carolina Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đoạt giải
Giải Jameson Empire Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đoạt giải
Giải Điện ảnh và Truyền hình Ireland Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đoạt giải
Giải Điện ảnh của MTV Vai phản diện xuất sắc nhất 12 Years a Slave Đề cử
Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ Vai phản diện xuất sắc nhất X-Men: Days of Future Past Đề cử
(Source: IMDb.com)

Liên kết hữu ích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]