Michael Wittmann

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Michael Wittmann
Bundesarchiv Bild 146-1983-108-29, Michael Wittmann.jpg
Michael Wittmann
Tiểu sử
Biệt danh Nam tước Đen[1]
Sinh


Vogelthal
Mất


Giữa CintheauxSt. Aignan de Cramesnil[1]
Binh nghiệp
Phục vụ Cờ của Đức Quốc Xã Đức Quốc Xã
Thuộc Flag Schutzstaffel.svg Waffen SS
Năm tại ngũ 1934 – 1944
Cấp bậc Hauptsturmführer (Đại úy)
Đơn vị Leibstandarte SS Adolf HitlerSchwere SS-Panzer-Abteilung 101
Tham chiến

Thế chiến thứ hai

Khen thưởng Huân chương Chữ thập Hiệp sĩ với Gươm và Lá cây sồi

Michael Wittmann (22 tháng 4, 19148 tháng 8, 1944) là một sĩ quan thuộc lực lượng tăng thiết giáp Waffen-SS của quân đội Đức Quốc Xã trong Chiến tranh thế giới thứ hai nổi tiếng vì lập được nhiều chiến công xuất sắc và được vinh dự trao huân chương Huân chương Chữ thập Hiệp sĩ.

Ông đã bắn hủy 138 xe tăng và 132 súng chống tăng và không biết bao nhiêu xe cộ dụng cụ khác của quân đội Đồng Minh, biến ông trở thành một trong những chỉ huy xe tăng tài ba nhất của Đức trong chiến tranh, cùng với Johannes Bölter, Ernst Barkmann, Otto CariusKurt Knispel (người đã tiêu diệt 168 xe tăng).[2] Nổi bật nhất trong các chiến công của Wittmann là trận đánh tại Villers-Bocage vào ngày 13 tháng 6 năm 1944, khi Wittmann chỉ huy xe tăng duy nhất của mình chạy vào thị trấn này và bắn hủy 14 xe tăng, 15 xe quân sự và 2 súng chống tăng trong vòng 15 phút.

Hoàn cảnh về cái chết của Wittmann vẫn chưa được rõ ràng, nhưng sử gia chấp nhận là Joe Ekins, tay súng của xe tăng Sherman Firefly của Trung đoàn 1 Northamptonshire Yeomanry, là người đã bắn cháy và giết chết cả đội lính trong xe tăng của Wittmann trong một cuộc phục kích gần St. Aignan de Cramesnil ngày 8 tháng 8 năm 1944.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Reid, tr. 412
  2. ^ Kurowski, trang 125

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Agte, Patrick (2000). Michael Wittmann erfolgreichster Panzerkommandant im Zweiten Weltkrieg und die Tiger der Leibstandarte SS Adolf Hitler (bằng tiếng Đức). Deutsche Verlagsgesellschaft Preußisch Oldendorf. ISBN ISBN 3-920-72218-3. 
  • After the Battle Magazine. Issue 48: Germany Surrenders. After the Battle Magazine. After the Battle.  Đã bỏ qua tham số không rõ |origdate= (gợi ý |origyear=) (trợ giúp)
  • Hart, Stephen A (2007). Sherman Firefly vs Tiger: Normandy 1944. Osprey Publishing. ISBN 1-84603-150-8. 
  • Forty, George (2004). Villers Bocage. Battle Zone Normandy. Sutton Publishing. ISBN 0-75093-012-8. 
  • Kurowski, Franz (2004). Panzer Aces: German Tank Commanders of WWII. Stackpole Books. ISBN 0-81173-173-1. 
  • Lefevre, Eric; R. Cooke (translator). Panzers in Normandy: Then and Now. After the Battle. ISBN 0-90091-329-0.  Đã bỏ qua tham số không rõ |origdate= (gợi ý |origyear=) (trợ giúp)
  • Reid, Brian. No Holding Back: Operation Totalize, Normandy, tháng 8 năm 1944. ISBN 1-89694-140-0.  Đã bỏ qua tham số không rõ |origdate= (gợi ý |origyear=) (trợ giúp)
  • Marie, Henri (2003). Villers Bocage, Normandy 1944. Heimdal. ISBN 2-84048-173-1. 
  • Scherzer, Veit (2007). Die Ritterkreuzträger 1939–1945 Die Inhaber des Ritterkreuzes des Eisernen Kreuzes 1939 von Heer, Luftwaffe, Kriegsmarine, Waffen-SS, Volkssturm sowie mit Deutschland verbündeter Streitkräfte nach den Unterlagen des Bundesarchives (bằng tiếng Đức). Jena, Germany: Scherzers Miltaer-Verlag. ISBN 978-3-938845-17-2. 
  • Taylor, Daniel (1999). Villers-Bocage Through the Lens. After After the Battle. ISBN 1-87006-707-X. 
  • Tout, Ken (2002). A Fine Night for Tanks: The Road to Falaise. Sutton Publishing Ltd. ISBN 0-75093-189-2.  Đã bỏ qua tham số không rõ |origdate= (gợi ý |origyear=) (trợ giúp)
  • Tout, Ken (2007). By Tank - D to VE Days. Robert Hale Ltd. ISBN 0-70908-148-0. 
  • Die Wehrmachtberichte 1939–1945 Band 3, 1. Januar 1944 bis 9. Mai 1945 (bằng tiếng Đức). München: Deutscher Taschenbuch Verlag GmbH & Co. KG. 1985. ISBN 3-423-05944-3. 
  • Helden der Wehrmacht - Unsterbliche deutsche Soldaten (bằng tiếng Đức). München, Germany: FZ-Verlag GmbH. 2004. ISBN 3-924309-53-1.