Minh triết
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
Minh triết là một sự hiểu biết sâu rộng và thực hiện ở con người, những sự vật, sự kiện hay hoàn cảnh, kết quả của khả năng lựa chọn hoặc hành động để tạo ra kết quả tốt nhất với ít thời gian và năng lượng nhất. Minh triết là khả năng đạt đến sự tối ưu, áp dụng nhận thức và sự hiểu biết để đặt được kết quả mong đợi. Minh triết là khả năng nhận thức được đâu là sai hay đúng đi đôi với đánh giá về hành động. Đồng nghĩa với thông thái, sáng suốt, thông tuệ. Minh triết thường đòi hỏi ở khẳ năng kiểm soát phản ứng và cảm xúc (niềm đam mê) vì thế một nguyên tắc là lý lẽ và sự hiểu biết sẽ xác định hành động. Minh triết là một khái niệm triết học khá mới và được kỳ vọng có thể đem lại sự thay đổi mới mẻ ở nhận thức của con người trong bối cảnh xung đột giữa các nền văn minh trên thế giới ngày càng tăng. Minh triết là cách sống đoàng hoàng, hẳn hoi mà chẳng hề giẫm đạp lên bất cứ một giá trị nào khác, Minh triết đơn giản là sống tốt cho mình và tốt cho mọi người, là sống tốt không chỉ cho hôm nay mà cho cả tương lai, là xây dựng cuộc sống của con người dựa trên tư duy khách quan và không bị chi phối bởi tàn dư lịch sử để lại. Không bảo thủ, không kiêu ngạo, không miệt thị, không mơ hồ, không độc đoán. Sống như chúng ta đáng phải sống ấy chính là cách sống Minh triết.
Mục lục |
[sửa] Nhà Triết học
| Bài viết này cần thêm chú thích để kiểm tra được tính xác thực. Hãy giúp hoàn thiện bài này bằng cách bổ sung các nguồn tham khảo tin cậy. Các nội dung không rõ nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (tháng 9 năm 2007) |
Một định nghĩa chuẩn một cách triết lý nói rằng Minh triết bao gồm việc sử dụng tốt nhất những hiểu biết knowledge. Ngược lại với Minh triết là điên rồ.[cần dẫn nguồn]
Trong siêu hình học, Aristotle định nghĩa Minh triết là sự hiểu biết về nguyên nhân tại sao sự vật tồn tại với kiểu cách riêng biệt.
[sửa] Ghi chú
Freduci Philomathis, "Thế nào thì được gọi là minh triết?", Báo Behind the State of the Art, Maybell, Colorado, 2006, p. 1. Minh triết ngày càng quan trọng trong sự phát triển như được phản ánh trong E.F. Schumacher: Con người còn xa để có đủ khôn ngoan để tồn tại mà không có minh triết. Trong "cái nhỏ là cái đẹp", Harper và Row, New York, New York, 1989, tr33.
[sửa] Đọc thêm
- Allen, James Sloan, Worldly Wisdom: Great Books and the Meanings of Life, Frederic C. Beil, 2008. ISBN 978-1-929490-35-6
- Miller, James, L., "Measures of Wisdom: The Cosmic Dance in Classical and Christian Antiquity", University of Toronto Press, 1986. ISBN 0-8020-2553-6
- Velasquez, Susan McNeal, "Beyond Intellect: Journey Into the Wisdom of Your Intuitive Mind", Row Your Boat Press, 2007. ISBN 978-0-9796410-0-8
[sửa] Sách
- Book of Wisdom
- The Wisdom of Crowds
- The Wisdom Page
- Sternberg, Robert J., Wisdom: It's Nature, Origins, and Developmet (1990). Cambridge University Press. ISBN 0-521-36718-2
[sửa] Liên kết ngoài
| Tra minh triết trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |
| Wikiquote có sưu tập danh ngôn về: |
- Atlas of Wisdom: Wisdom in Psychology and Spirituality
- From Knowledge to Wisdom
- Where is the Wisdom We have Lost in Knowledge?
- Wisdom in Perspective
- Wisdom: The Interval Between the Notes