Minho

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Choi.
Minho
민호
Minho 2012.jpg
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Choi Min Ho
Sinh 09/12/1991
Incheon, Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ, Rapper, Vũ công, Diễn viênNgười mẫu.
Thể loại Contemporary R&B, K-Pop, dance-pop,
Năm 2008 - Nay
Hãng đĩa SM Entertainment, EMI Music Japan, SM Entertainment JapanEMI Music Japan[1]
Hợp tác Shinee
SM Town
SM The Performance
Tên người Triều Tiên
Hangul 최민호
Hanja (Hán tự)
Hán-Việt Thôi Mẫn Hạo

Choi Minho (Hangul: , Hanja: (Thôi Dân Hào) sinh ngày 09/12/1991 tại Incheon, Hàn Quốc. Anh là một ca sĩ, diễn viên, người mẫu và là thành viên trong nhóm SHINee.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

SHINee[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Shinee

Minho được phát hiện tại 2006 S.M. Casting System. Vào năm 2008, anh được chọn làm thành viên của nhóm nhạc Shinee, một nhóm nhạc nam gồm 5 thành viên ra mắt vào 25 tháng 5 2008 trên Inkigayo của SBS.[2]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt chính thức với Shinee, Minho làm người mẫu cho Seoul Collection F/W 08-09 của Ha Sang Baek vào tháng 2008, 2 tháng trước khi ra mắt Shinee.[3]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Minho từng xuất hiện trong video ca nhạc "Gee" của Girls' Generation trong cả hai bản tiếng Hàn và tiếng Nhật.[4]

Diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Minho ra mắt với tư cách diễn viên vào 20 tháng 11, 2010 trong một bộ phim đặc biệt của KBS2, có tên là "Pianist" với nữ diễn viên Han Ji-hye.[5]

Vào 7 tháng 12, 2011, một công bố rằng Minho sẽ tham gia vào một vai hài hước trong một sitcom mới của SBS, "Salamander Guru and The Shadows", được phát sóng vào đầu năm 2012. Minho đóng vai Min-hyuk, một hacker thiên tài, cùng với diễn viên Im Won-hee và Oh Dal-soo. Sitcom được phát sóng vào tháng 1 2012.[6]

Vào 26 tháng 4, 2012, Minho xác nhận sẽ đóng vai chính, cùng với Sulli của f(x)Lee Hyun-woo, trong bộ phim "To the Beautiful You", một phiên bản Hàn của "Hana Kimi".[7] Bộ phim bắt đầu phát sóng vào 15 tháng 8, 2012 trên SBS.[8] Nhân vật chính của Minho là Kang Tae Joon, một vận động viên nhảy cao người từ bỏ nhảy cao sau khi bị chấn thương ở chân. Để chuẩn bị cho vai diễn Tae-joon, Minho được đào tạo với huấn luyện viên Kim Tae-young, cựu vận động viên nhảy cao quốc gia và là thành viên của Đoàn điền kinh Hiệp hội Hàn Quốc, trong một tháng rưỡi.[9] Kỷ lục của anh lúc đó là 175 cm.[10]

Vào 29 tháng 7, 2013, có một công bố rằng Minho sẽ trở lại màn ảnh nhỏ thông qua bộ phim "Medical Top Team" của MBC trong vai một maknae (thành viên nhỏ nhất) đẹp trai của đội y khoa. Tình yêu của anh cùng với Oh Yeon Seo sẽ làm nhẹ đi mối tình tay ba cùng với diễn viên chính Kwon Sang Woo, Jung Ryeo Won, và Joo Ji Hoon.[11]

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2008 anh tham dự nhạc hội Youth International Video lần thứ 3 với tư cách là đại diện cùng với thành viên Shinee, Key. Minho được bổ nhiệm làm đại sứ của Đại học Konkuk vào năm 2010.

Minho tốt nghiệp từ trường cao trung trực thuộc Đại học Konkuk vào 10 tháng 2, 2010. Sau khi thi tuyển vào đại học vào các năm trước, anh được nhận vào khoa nghệ thuật và văn hóa phim nơi mà hiện nay anh đang học.[12] Cha anh, Choi Yun-Gyeom, là một huấn luyện viên bóng đá nổi tiếng Hàn Quốc. Anh có một người anh tên là Choi Minseok.

Vào tháng 3 2010, Minho bị trấn thương trong khi ghi hình Dream Team Season 2. Anh phải rút khỏi các hoạt động của mình trong khi thành viên Taemin cùng nhóm thay thế anh trong chương trình trong thời gian anh vắng mặt.[13][14] Sau khi phục hồi, Minho anh đã trở lại vào tháng 8 2010 để tiếp tục các hoạt động và quảng bá cho album phòng thu đầy đủ thứ hai của Shinee, "Lucifer".[15]

Vào 23 tháng 5, 2011, anh được đặt tên Đại sứ danh dự cho Youth 2011.[16] Sau đó anh nhận được thêm một tên tại Youth Week celebration tổ chức tại khán phòng COEX.

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Kênh Ghi chú
2010 Pianist Oh Je-ro KBS Drama đặc biệt
2012 Salamander Guru and The Shadows Choi Min-hyuk SBS Sitcom
2012 To the Beautiful You Kang Tae-joon SBS Phiên bản Hàn của Hana Kimi
2013 Medical Top Team Kim Seong-woo MBC Drama y học

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Kênh GHi chú
2008 Shinee's Yunhanam Mnet
2009 Invincible Youth KBS
2009–2011 Let's Go Dream Team! Season 2 KBS
2010 Hello Baby KBS
2010 "Oh! My School" KBS
2010–2011 100 Points Out of 100 KBS
2012 Running Man SBS Khách mời tập 75, 129
Shinhwa Broadcast JTBC Khách mời với Shinee[17][18]
2013 Shinee's Wonderful Day MBC
Our Neighborhood Arts and Physical Education KBS2 Khách mời tập 1
Let's Go Dream Team! Season 2 KBS
Star Diving Show Splash MBC Thí sinh
2014 Running Man SBS Khách mời tập 201
Our Neighborhood Arts and Physical Education KBS2 Khách mời thường xuyên

Xuất hiện trong Music Video[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ca khúc Ca sĩ Vai trò
2009 Gee Girls' Generation Chủ tiệm
2010 Gee (Japanese Ver.) Girls' Generation Khách hàng
Sound VNT DJ

MC[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Vai trò Kênh
2009 Flower Boys Generation MC MBC
2011–2012 Show! Music Core MC với Onew, Suzy, và Jiyeon MBC
2011 Hallyu Dream Concert MC với Park Shin HyeTaecyeon Mnet
2011 New York Korea Festival MC KBS
2011 Show Show Show MC JTBC
2011
(2 & 9 tháng 12)
Music Bank MC đặc biệt
*(2 tháng 12 với Sohee & Yeeun)
*(9 tháng 12 với Sohee & Yubin)
KBS
2013 Korean Music Wave in Bangkok MC với Nichkhun, Jo Kwon, Suzy, và Jiyeon MBC
2013 Mamma Mia MC với Park Mi Sun và Lee Young Ja KBS2
2013 Show! Music Core MC với Noh Hong ChulKim So Hyun MBC
2014 Golden Disk Awards MC với YonghwaDoojoon JTBC

Chương trình Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Ghi chú
2008–2009 Shindongs và Shinyoungs „Shim Shim Tapa Radio" DJ với Jonghyun và Onew
2009 Taeyeons „Chin Chin Radio" DJ với Onew
2010 Super Juniors „Kiss the Radio" DJ đặc biệt với Key
2010 Heechuls „Youngstreet Radio" DJ đặc biệt với Key

Chương trình thời trang[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bộ sưu tập Nhà thiết kế
2008 The Ninth World Knowledge Forum Andre Kim
2008 Lee Sang Bong’s Fashion Show at Dream Forest Festival Lee Sang Bong
2009 Seoul Collection S/S 2009 Han Saeng Baek

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả
2010 SBS Entertainment Awards Người mới xuất sắc trong chương trình thực tế[19] Đoạt giải
2011 Đại sứ danh dự cho Youth 2011[20] N/A N/A Đoạt giải
Thần tượng nam xuất sắc như người mẫu[21] N/A N/A Đoạt giải
2012 MBC Idol Star Olympics Vượt rào (110 m)[22] N/A Đoạt giải
SBS Drama Awards Giải ngôi sao mới[23] To the Beautiful You Đoạt giải
Giải cặp đôi xuất sắc (với Sulli)[24] Đề cử
2013 MBC Drama Awards Diễn viên mới xuất sắc[25] Medical Top Team Đề cử
2014 Baeksang Arts Awards Diễn viên được ưa thích (TV)[26] Đề cử

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Nhật) “Shinee”. SM Entertainment JapanEMI Music Japan. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ (tiếng Triều Tiên) “SHINee's iple profile”. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010. 
  3. ^ (tiếng Triều Tiên)민호맞아? 파격 변신 샤이니 티저 사진 공개 Nate. Truy cập vào 15 tháng 12, 2010.
  4. ^ (tiếng Triều Tiên) “SHINee's Minho, Girls' Generation's "Gee"”. Good Day Sports. 7 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2009. 
  5. ^ SHINee Minho diễn xuất thông qua KBS drama. 10asia.co.kr 9 tháng 11, 2010. Truy cập vào 13 tháng 11, 2010
  6. ^ Hwang, Gun Yong (28 tháng 1 năm 2012). “'도룡뇽도사' 민호, 첫 시트콤 도전 합격점..'연기까지 접수'”. SEGYE. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2013. 
  7. ^ “SHINee’s Minho and f(x)’s Sulli confirmed as lead roles for SM Entertainment’s adaptation of ‘Hana Kimi’”. allkpop.com. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2012. 
  8. ^ “Drama ‘To the Beautiful You’ của SM Entertainment bắt đầu phát sóng vào tháng 8”. allkpop.com. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2012. 
  9. ^ (tiếng Triều Tiên) '아그대' 민호, 높이뛰기 선수로 완벽 '빙의':: 네이버 뉴스. News.naver.com (2012-07-18). Retrieved on 2012-10-14.
  10. ^ 아름다운 그대에게> 민호 "제 높이뛰기 기록은요..." – 오마이스타. Star.ohmynews.com. Retrieved on 2012-10-14.
  11. ^ Jeon, Su Mi. “SHINee′s Minho Joins ′Medical Top Team′ as Another Doctor”. MWave. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2013. 
  12. ^ (tiếng Triều Tiên)샤이니 민호, 건국대 정시 합격 Today Korea. Truy cập vào 15 tháng 12, 2010.
  13. ^ Minho của SHINee bị chấn thương trong khi ghi hình Dream Team. Allkpop.com (2010-03-17). Truy cập vào 2012-10-14.
  14. ^ Taemin thay thế Minho trong Dream Team. Allkpop.com (2010-08-08). Truy cập vào 2012-10-14.
  15. ^ Following injury, SHINee’s Minho returns to the dance floor! | Ningin. Blog.ningin.com. Retrieved on 2012-10-14.
  16. ^ (tiếng Triều Tiên)샤이니 민호, '청소년 홍보대사 위촉' Osen. Truy cập vào 25 tháng 5, 2011.
  17. ^ Hong, Grace Danbi (20 tháng 5 năm 2012). “SHINee to Appear on Shinhwa Broadcast. enewsWorld (CJ E&M). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2012. 
  18. ^ Hong, Grace Danbi (4 tháng 6 năm 2012). “SHINee Wants Shinhwa′s Shin Hye Sung in the Group”. enewsWorld (CJ E&M). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2012. 
  19. ^ (tiếng Triều Tiên)"2010 SBS Entertainment Awards' Winners" GoKPop. Truy cập vào 02 tháng 1, 2011.
  20. ^ “SHINee Minho Named Honorary Ambassador for Youth 2011”. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2011. 
  21. ^ “SHINee Minho won Best Male Idol as Model”. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  22. ^ “ZE:A Dong Jun Injures Back During ‘Idol Star Olympics,’ Is this Safe for Celebrities?”. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012. 
  23. ^ “SHINee Minho’s Speech for New Star Awards”. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2012. 
  24. ^ “Best Couple Nominees for SBS Drama Awards 2012”. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2012. 
  25. ^ “MBC연기대상 男신인상 후보, 박서준 오창석 최진혁 등 확정”. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2013. 
  26. ^ (tiếng Triều Tiên)Baeksang Award, Most Popular Male Actor ". Truy cập vào 28 tháng 4, 2014, 2014.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]