Missundaztood

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Missundaztood
Album phòng thu của Pink
Phát hành 20 tháng 11, 2001 (2001-11-20)
Thu âm 2001
Thể loại Pop, rock, pop rock
Thời lượng 55:20
Hãng đĩa Arista
Sản xuất Dallas Austin, Linda Perry, Scott Storch
Thứ tự album của Pink
Can't Take Me Home
(2000)
Missundaztood
(2001)
Try This
(2003)
Đĩa đơn từ Missundaztood
  1. "Get the Party Started"
    Phát hành: 9 tháng 10 năm 2001
  2. "Don't Let Me Get Me"
    Phát hành: 19 tháng 2 năm 2002
  3. "Just Like a Pill"
    Phát hành: 10 tháng 6 năm 2002
  4. "Family Portrait"
    Phát hành: 17 tháng 12 năm 2002
Đánh giá chuyên môn
Điểm trung bình
Nguồn Đánh giá
Metacritic 72/100[1]
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
Allmusic 4.5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar half.svg[2]
Robert Christgau (A)[3]
Entertainment Weekly (A-)[4]
NME (3/10)[5]
PopMatters (favorable)[6]
Rolling Stone 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[7]
Slant Magazine 3.5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar half.svgStar empty.svg[8]
Spin (6/10)[9]
Sputnikmusic 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[10]
Stylus Magazine (B)[11]

'Missundaztood'album phòng thu thứ hai của nữ ca sĩ P!nk. Đây được xem là album thành công nhất của "P!nk" khi bán được hơn 12 triệu bản trên toàn thế giới với bốn đĩa đơn thành công gồm: "Get the Party Started", "Don't Let Me Get Me", "Just like a Pill" và "Family Portrait".

Các ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "M!ssundaztood" (Linda Perry, Pink) – 3:36
  2. "Don't Let Me Get Me" (Dallas Austin, Pink) – 3:31
  3. "Just like a Pill" (Austin, Pink) – 3:57
  4. "Get the Party Started" (Perry) – 3:11
  5. "Respect" (Perry, Pink) featuring Scratch – 3:25
  6. "18 Wheeler" (Austin, Pink) – 3:44
  7. "Family Portrait" (Pink, Scott Storch) – 4:56
  8. "Misery" (Richie Supa) featuring Steven Tyler – 4:33
  9. "Dear Diary" (Perry, Pink) – 3:29
  10. "Eventually" (Perry, Pink) – 3:34
  11. "Lonely Girl" (Perry) featuring Linda Perry – 4:21
  12. "Numb" (Austin, Pink) – 3:06
  13. "Gone to California" (Perry, Pink) – 4:34
  14. "My Vietnam" (Perry, Pink) – 5:19

Số lượng đĩa bán được[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Vị trí cao nhất
Chứng nhận Số kượng đĩa nhạc/
Mỹ Billboard 200[12] 6 5× Bạch kim[13] 5.3 million[14]
Úc 14 4× Bạch kim[15] 280,000
Áo 4 Bạch kim[16] 30,000
Bỉ 12 Vàng[17] 25,000
Brasil Vàng[18] 100,000
Canada[12] 5 5× Bạch kim[19] 500,000
Đan Mạch 10 Bạch kim[20] 30,000
European Top 100 Albums 3× Bạch kim[21] 4 million[22]
Phần Lan 6 Vàng[23] 16,534[23]
Pháp 17 2× Vàng[24] 307,000[25]
Đức Media Control Charts[26] 5 2× Bạch kim[27] 600,000[28]
Hà Lan MegaCharts 5 Bạch kim[29] 80,000
New Zealand RIANZ 4 4× Bạch kim[30] 60,000
Na Uy 4 Bạch kim[31] 40,000
Nga Bạch kim[32] 20,000
Thụy Điển 7 Bạch kim[33] 60,000
Thụy Sĩ 7 2× Bạch kim[34] 80,000
UK Albums Chart[35] 2 5× Bạch kim[36] 1.8 million[37]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “M!ssundaztood Reviews, Ratings, Credits, and More at Metacritic”. Metacritic. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ “Allmusic review”. 
  3. ^ “Robert Christgau review”. 
  4. ^ “Entertainment Weekly review”. 
  5. ^ “NME review”. 
  6. ^ “PopMatters review”. 
  7. ^ “Rolling Stone review”. 
  8. ^ “Slant review”. 
  9. ^ Seymore, Craig. "Review: Missundaztood. Spin: 108. January 2002.
  10. ^ Boy, Davey. Review: Missunaztood. Sputnikmusic. Retrieved on 2010-06-09.
  11. ^ “Stylus review”. 
  12. ^ a ă “Billboard charts”. Allmusic. 2001. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  13. ^ Recording Industry Association of America (22 tháng 12, 2003). “U.S. certification (search)”. riaa.com. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  14. ^ Keith Caulfield (27 tháng 7, 2006). “Ask Billboard”. Billboard magazine. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  15. ^ Australian Recording Industry Association (2002). “ARIA Charts — Accreditations”. aria.com.au. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  16. ^ International Federation of the Phonographic Industry — Austria (11 tháng 11, 2002). “Austrian certification (search)”. ifpi.at. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2008. 
  17. ^ International Federation of the Phonographic Industry — Belgium. “Belgian certification”. fanofmusic.free.fr. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  18. ^ Associação Brasileira dos Produtores de Discos (2003). “Brazilian certification (search)”. abpd.org.br. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  19. ^ Canadian Recording Industry Association (23 tháng 9, 2003). “Canadian certification (search)”. cria.ca. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  20. ^ International Federation of the Phonographic Industry — Denmark (Week 17, 2003). “Danish certification”. hitlisterne.dk. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  21. ^ International Federation of the Phonographic Industry (February năm 2003). “IFPI Platinum Europe Awards”. ifpi.org. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  22. ^ International Federation of the Phonographic Industry. “Criteria”. ifpi.org. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  23. ^ a ă International Federation of the Phonographic Industry — Finland (2003). “Finnish certification”. ifpi.fi. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  24. ^ Syndicat National de l'Édition Phonographique (15 tháng 10, 2003). “French certification”. disqueenfrance.com. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  25. ^ “French sales”. fanofmusic.free.fr. 2003. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  26. ^ “German Albums Chart (Search)”. charts-surfer.de. 2002. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  27. ^ International Federation of the Phonographic Industry — Germany (2003). “German certification”. musikindustrie.de. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  28. ^ International Federation of the Phonographic Industry (2001). “Criteria” (PDF). musikindustrie.de. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  29. ^ Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld-en geluidsdragers (2003). “Dutch certification (search)”. nvpi.nl. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  30. ^ Recording Industry Association of New Zealand (15 tháng 6, 2003). “New Zealand certification (search)”. rianz.org.nz. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  31. ^ International Federation of the Phonographic Industry — Norway (2002). “Norwegian certification (search)”. ifpi.no. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  32. ^ National Federation of Phonogram Producers (2001). “Russian certification”. 2m-online.ru. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  33. ^ International Federation of the Phonographic Industry — Sweden (2002). “Swedish certification” (PDF). ifpi.se. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  34. ^ HitParade (2002). “Swiss certification”. hitparade.ch. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  35. ^ Every Hit (April năm 2002). “UK Albums Chart”. everyhit.com. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  36. ^ British Phonographic Industry (7 tháng 3, 2003). “U.K. certification”. bpi.co.uk. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  37. ^ Bill Harris (November năm 2006). “Queen rules - in album sales”. Toronto Sun. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008.