Mnet (kênh truyền hình)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mnet
Lên sóng 1993
Sở hữu CJ Group
(CJ E&M)
Định dạng hình 1080i (HDTV)
Khẩu hiệu Music Makes One
(2011-2013/2013-nay)
Quốc gia Hàn Quốc
Trụ sở CJ E&M Center, Sangam-dong, Mapo-gu, Seoul
Tên cũ Music Network (1993-1995)
Kênh có liên hệ KM
TVN
Kênh CGV
XTM
O'live
National Geographic
Chunghwa TV
Tooniverse
Orion Cinema Network
Super Action
Ongamenet
Badook TV
CatchOn
OnStyle
StoryOn
Orion Cinema Network
Kênh M
Website Mnet.interest.me
Kênh riêng
Vệ tinh
SkyLife (Hàn Quốc) HD: Kênh 106, SD: Kênh 274
Cignal Digital TV (Philippines) Kênh 81
HD: Kênh 395
Cáp
Hệ thống cáp tại Hàn Quốc Kênh Số 27, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 37, 40, 43, 44, 46, 52, 55, 57, 62, 70
Verizon Fios (USA) Kênh 229
Time Warner Cable (Hawaii USA) 77 Kênh 126
Comcast (Chicago USA) Kênh 682
Starhub TV (Singapore) HD: Kênh 170 (tháng 1, 2014)
Truyền hình Internet
KOREALIVE Click vào 엠넷 (티빙)
TVING Watch Live
Official Stream Watch Live

Mnet (viết tắt của Music Network) là một kênh truyền hình âm nhạc của Hàn Quốc thuộc sở hữu của tập đoàn CJ Group.

Tòa nhà CJ E&M nằm ở Sangam-dong, Mapo-gu, Seoul là nơi phát sóng và thu âm nhiều chương trình ca nhạc hàng tuần:M! Countdown.[1]

Các trang web toàn cầu của Mnet sẽ đổi thành MWave từ tháng 4 năm 2013. Các trang web khác của Mnet sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi này.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

[3]

  • 1993: Kênh âm nhạc được thành lập
  • 1994: Hợp tác với MTV để phát sóng các chương trình của cơ quan này trong Hàn Quốc
  • 1995: 'Mnet' ra mắt
  • 1996: Phát sóng 24/24
  • 1997: Được mua lại bởi Cheil Jedang Group
  • 1998: Kênh âm nhạc đầu tiên phát sóng trực tuyến
  • 2001: Hợp đồng với MTV chấm dứt; chương trình Mnet phát sóng 24/24
  • 2004: Chương trình M! Countdown ra mắt
  • 2005: Trang web âm nhạc trực tuyến được thành lập
  • 2006: Mnet Japan được thành lập
  • 2010: 'Super Star K Season 2'
  • 2013: TV Drama đầu tiên được phát sóng (Monstar)
  • 2014: Thêm một số kênh ở Trung Quốc

Các khẩu hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khẩu hiệu Hangul
2005 - 2007 Hello, my name is Mnet!
2007 - 2008 Enjoy It! Mnet 즐겨봐! Mnet
2008 - 2010 Beyond Music[4]
2010 - 2011 All About 20's
2011 - 2013, 2013–nay Music Makes One[5]
2012 – nay (Đông Nam Á) This is K-Pop, Channel M
Tháng 4, 2013 - Tháng 10, 2013 Jump! Mnet[6] juMp! 엠넷

Chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

[3]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • M! Countdown
  • Daily Music Talk
  • Live on M
  • MPD's MVP
  • Legend 100 Artist
  • M Morning
  • Mnet Music Twit

Giải trí[sửa | sửa mã nguồn]

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “How to apply for K-Pop Music Shows”. Korea Tourism Organization. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012. 
  2. ^ “Mnet”. Mwave (Global). Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2013. 
  3. ^ a ă â “Mnet”. Wikipedia (Korea). Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013. 
  4. ^ “mnet channel id”. leekyuwang. Vimeo. 
  5. ^ “Mnet channel ID (Main ver.)”. Mnet. YouTube. 
  6. ^ “jump! Mnet Main Promotion”. mnetartworks. Vimeo. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]