Mohamed Salah

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mohamed Salah
Mohamed Salah.JPG
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mohamed Salah Ghaly
Ngày sinh 15 tháng 6, 1992 (22 tuổi)
Nơi sinh Basion, El Gharbia, Ai Cập
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)
Vị trí Tiền vệ cánh
Thông tin về CLB
CLB hiện nay Chelsea
Số áo 17
CLB trẻ
El Moukawloon
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
2010–2012 El Moukawloon 41 (11)
2012–2014 Basel 47 (9)
2014– Chelsea 6 (1)
Đội tuyển quốc gia
2010-2011 U-20 Ai Cập[1] 11 (3)
2011-2012 U-23 Ai Cập 11 (4)
2011– Ai Cập 27 (17)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia cập nhật lúc 14 tháng 12, 2013 (UTC).

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 15:49, 10 tháng 9, 2013 (UTC)

Mohamed Salah Ghaly (sinh ngày 15 tháng 6 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá người Ai Cập hiện đang chơi ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộChelsea ở giải Ngoại hạng Anh và đội tuyển Ai Cập.

Anh đã từng giành giải cầu thủ trẻ tài năng nhất năm châu Phi của CAF vào năm 2012.[2]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

El Mokawloon[sửa | sửa mã nguồn]

Basel[sửa | sửa mã nguồn]

Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 23/1/2014, câu lạc bộ Chelsea thông báo đã đạt được thỏa thuận với câu lạc bộ Basel để đưa Salah về London với giá được tiết lộ khoảng 11 triệu Bảng. 26/1/2014, trang chủ Chelsea thông báo đã hoàn tất ký kết bản hợp đồng của Salah, đồng thời anh trở thành cầu thủ người Ai Cập đầu tiên gia nhập đội chủ sân Stamford Bridge.[3] Anh có trận đấu đầu tiên cho Chelsea trong trận thắng 3-0 trước câu lạc bộ Newcastle United sau khi được ra sân từ băng ghế dự bị. Salah có bàn thắng đầu tiên cho Chelsea trong trận derby London thắng 6-0 trước câu lạc bộ Arsenal trên sân Stamford Bridge sau khi anh được vào sân từ băng ghế dự bị thay cho Oscar.[4]

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Mohamed Salah”. transfermarkt.de. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  2. ^ “Toure wins his second African Player of the Year Award - Football News - CAF”. Cafonline.com. 2012. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ “Salah Move Completed”. Chelseafc.com. 18 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2014. 
  4. ^ “Chelsea 6-0 Arsenal”. BBC Sports. 22 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]