Monte Plata (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Monte Plata
Tỉnh Cộng hòa Dominicana
[[Hình:|border|125px|Flag of the Province]] [[Hình:|100px|Coat of arms of Province]]
Vị trí
[[Hình:|200px|Vị trí của tỉnh {{{name}}}]]
Thông tin
Quốc gia  Cộng hòa Dominica
Tên gọi dân cư Monteplateño
Ngày thành lập 1982
Tỉnh lỵ
 • Dân số
San Rafael de Monte Plata
84.110
Thành phố lớn nhất
 • Dân số
San Antonio de Yamasá
85.415
Diện tích
 • Tổng số
 • % của tổng dân số
Xếp hạng diện tích 4th]]
2.632,14 km²
5,4%
Dân số
 • Tổng cộng
 • % của quốc gia
 • Mật độ
Xếp hạng thứ 23]]
300.749 (2008)
2,1%
68,5 inhab./km²
Múi giờ UTC-4
ISO 3166-2 DO-29
Hành chính
Tỉnh trưởng Carlos de la Cruz F.
Số lượng nghị sỹ
trong Quốc hội
1 Thượng nghị sỹ
4 Hạ nghị sỹ
Đô thị
Quận đô thị
5
6
tỉnh của Cộng hòa Dominicana


Monte Plata là một tỉnh của Cộng hòa Dominica, tỉnh lỵ có cùng tên. Tỉnh này đã được tách ra từ San Cristóbal năm 1992.

Các đô thị và các huyện đô thị[sửa | sửa mã nguồn]

Đến thời điểm ngày 20 tháng 10 năm 2006, tỉnh này được chia thành đô thị (municipio) và các huyện đô thị (distrito municipal - D.M.):[1]

Dưới đây là bảng các đô thị và huyện đô thị.[2]

Tên Tổng dân số Dân số đô thị Dân số nông thôn
Peralvillo 35891 10598 25293
Sabana Grande de Boyá 46023 25847 20176
San Antonio de Yamasá 85415 75988 9427
San Juan Bautista de Bayaguana 49310 30898 18412
San Rafael de Monte Plata 84110 41121 42989
Monte Plata province 300749 184452 116297

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Oficina Nacional de Estadistica, Departamento de Cartografia, Division de Limites y Linderos. “Listado de Codigos de Provincias, Municipio y Distritos Municipales, Actualizada a Junio 20 del 2006” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2007. 
  2. ^ Oficina Nacional de Estadística. “VIII Censo 2002 Poplación y Vivienda” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 18°45′B 69°51′T / 18,75°B 69,85°T / 18.750; -69.850