Moshe Katsav
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Moshe Katsav משה קצב Mūsā Qasāb [1] موسى قصاب |
|
| Tổng thống thứ 8 của Israel | |
|---|---|
| Nhiệm kỳ | 1 tháng 8, 2000 – 1 tháng 7, 2007 |
| Tiền nhiệm | Ezer Weizman |
| Kế nhiệm | Shimon Peres |
| Đảng | Likud |
| Sinh | 5 tháng 12, 1945 Yazd, Iran |
| Tôn giáo | Do Thái giáo |
| Vợ hay chồng | Gila Katsav (1969-nay) |
| Con cái | 4 con trai, 1 con gái |
Moshe Katsav (tiếng Do Thái: משה קצב, tên khai sinh Mūsā Qasāb[1], tiếng Ba Tư: موسى قصاب, sinh ngày 5 tháng 12, 1945) là tổng thống Israel thứ 8, thành viên đảng Likud của Knesset Israel, và từng là bộ trưởng trong nội các Israel.
Moshe Katsav kết thúc nhiệm kỳ với những bê bối liên quan đến hãm hiếp một phụ nữ và quấy rối tình dục những phụ nữ khác. Katsav từ chức tổng thống ngày 1 tháng 7, 2007.[2] Trong trường hợp chưa từng có trước đây,[3][4] Ngày 30 tháng 12 năm 2010, Katsav bị kết án về hai tội hiếp dâm,[5] cản trở công lý và những tội khác.[3][4]
Tham khảo [sửa]
- ^ a b Hartman, Ben (31 tháng 12 năm 2010). “Timeline: Immigrant, president, rapist”. Jpost.com.
- ^ President Katsav told to leave official residence in Jerusalem following leave of absence Associated Press, 31 January 2007
- ^ a b Friedman, Ron (31 tháng 12 năm 2010). “Moshe Katsav convicted of rape, faces long jail term”. The Jerusalem Post. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2010.
- ^ a b “lsraeli ex-president guilty of rape: Judges say Moshe Katsav's testimony was "riddled with lies" before passing verdict in Tel Aviv”. Al Jazeera. 30 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2010.
- ^ “Israel ex-President Moshe Katsav found guilty of rape”. BBC. 2010-30-12. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2010.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Moshe Katsav. |