Msta-S

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Msta-S
MoscowParade2009 8.jpg
Msta-S diễu hành ở Quảng trường Đỏ năm 2009
Loại Lựu pháo tự hành
Nguồn gốc  Liên Xô/Cờ Nga Nga
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 42 tấn
Chiều dài 7,15 m
Chiều rộng 3,38 m
Chiều cao 2,99 m
Kíp chiến đấu 5

Góc ngẩng -4° đến +68°
Quay ngang 360°
Tốc độ bắn 6-8 viên/phút
Tầm bắn xa nhất Đạn trích khí đáy: 29km
đạn phản lực: 36 km

Bọc giáp Classified
Vũ khí chính lựu pháo 152 mm 2A65
Vũ khí phụ Súng máy phòng không 12,7 mm NSVT
Động cơ Diesel V-84A
840 mã lực (626.39 kW)
Công suất/trọng lượng 20 mã lực/tấn
Hệ thống treo Thanh nhún
Tầm hoạt động 500 km
Tốc độ 60 km/h

Msta-S (mã GRAU: 2S19, tiếng Nga: Мста-С, 2С19, định danh theo NATO: M1990) là hệ thống lựu pháo tự hành bọc thép chạy trên bánh xích bắn đạn 152 mm do Liên Xô và sau này là Nga phát triển và chế tạo.

Msta-S do Viện thiết kế UZTM dựa trên khung gầm của xe tăng T-80động cơ diesel của xe tăng T-72 V-84MS 840 mã lực. Pháo có cỡ nòng 152 mm bắn được tất cả các loại đạn 152 mm tiêu chuẩn gồm cả đạn pháo có điều khiển bằng laser Krasnopol, cơ số đạn 50 viên, nạp đạn tự động. Tháp pháo được bổ sung thêm súng máy phòng không 12,7 mm NSVT với cơ số 300 viên. Tháp pháo được trang bị hệ thống phòng xạ - sinh - hóa, hệ thống ngắm bắn đồng bộ gồm các thiết bị hiển thị biểu tượng số hóa, bộ kính ngắm đồng bộ dự phòng 1P22, bộ kính ngắm 1P23 dùng cho trực xạ, và bộ thiết bị thu tín hiệu định vị, dẫn đường vệ tinh. Từ năm 2008, Lục quân Nga đặt hàng chế tạo loại Msta-S có hệ thống kiểm soát bắn tự động.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]