Muống biển
| Muống biển | |
|---|---|
Hoa muống biển trên bãi biển đảo Réunion |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Asterids |
| Bộ (ordo) | Solanales |
| Họ (familia) | Convolvulaceae |
| Chi (genus) | Ipomoea |
| Phân chi (subgenus) | Eriospermum |
| Loài (species) | I. pes-caprae |
| Danh pháp hai phần | |
| Ipomoea pes-caprae (L.) R.Br. |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Convolvulus pes-caprae L. |
|
Muống biển (danh pháp hai phần: Ipomoea pes-caprae) là một loài thực vật thuộc họ Bìm bìm (Convolvulaceae). Muống biển mọc trên các phần trên của các bãi biển và chịu được không khí mặn. Đây là một trong các các loài thực vật chịu mặn phổ biến nhất, phân bố rộng rãi nhất và là một trong những ví dụ nổi bật nhất minh hoạ cho các loại cây có hạt trôi theo dòng nước. Hạt giống của muống biển nổi trên mặt biển và không bị nước mặn ảnh hưởng. Carl von Linné là người đầu tiên mô tả loài thực vật này; năm 1818, Robert Brown là người phân loại nó vào chi hiện tại.
Loài này có thể được tìm thấy trên bờ cát thuộc các vùng nhiệt đới ven Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Muống biển phân bố phổ biến trên các cồn cát trên bờ biển xa về phía bắc của bang New South Wales thuộc nước Úc, đồng thời cũng có thể được tìm thấy dọc bờ biển bang Queensland.
Tham khảo[sửa]
- ^ “Taxon: Ipomoea pes-caprae (L.) R. Br.”. Germplasm Resources Information Network. Beltsville, Md.: National Genetic Resources Program, Agricultural Research Service, United States Department of Agriculture. 9 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2012.