Mueang Chiang Mai (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mueang Chiang Mai
เมืองเชียงใหม่
Số liệu thống kê
Tỉnh: Chiang Mai
Văn phòng huyện: 18°47′25″B 98°59′4″Đ / 18,79028°B 98,98444°Đ / 18.79028; 98.98444
Diện tích: 152,4 km²
Dân số: 242.974 (2005)
Mật độ dân số: 1.594,3 người/km²
Mã địa lý: 5001
Mã bưu chính: 50000
Bản đồ
Bản đồ Chiang Mai, Thái Lan với Mueang Chiang Mai

Mueang Chiang Mai (tiếng Thái: เมืองเชียงใหม่) là huyện thủ phủ (Amphoe Mueang) của tỉnh Chiang Mai phía bắc Thái Lan. Huyện này có thành phố Chiang Mai.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Mueang Chiang Mai là trung tâm của vương quốc Lan Na với tên gọi là Nopphaburi Si Nakhon Phing Chiang Mai. Vua Mengrai Đại đến là vua đầu tiên của triều Mengrai, người sáng lập nên thành phố.

Chính quyền đã lập huyện Mueang Chiang Mai năm 1899. Văn phòng đầu tiên của huyện đã được mở cửa năm 1929 ở phía tây của tòa thị chính Chiang Mai. Văn phòng mới được khai trương tháng 8 năm 1989.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Mae Rim, San Sai, San Kamphaeng, SaraphiHang Dong.

Sông chính chảy qua huyện là sông Ping.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 16 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 77 làng (muban). Thành phố (thesaban nakhon) Chiang Mai nằm trên lãnh thổ tambon Si Phum, Phra Sing, Haiya, Chiang Moi, Chang Khlan, Wat Ket, Pa Tan, một số khu vực của the tambon Chang Phueak, Suthep, Pa Daet, Nong Hoi, Tha Sala, Nong Pa Khrang và Fa Ham. Ngoài ra có 3 thị trấn (thesaban tambon) - Chang Phueak nằm trên một phần của tambon Chang Phueak, Mae Hia và Tha Sala. Ngoài ra có 6 Tổ chức hành chính tambon (TAO).

Số TT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Si Phum ศรีภูมิ - 17.162
2. Phra Sing พระสิงห์ - 8.616
3. Haiya หายยา - 14.818
4. Chang Moi ช้างม่อย - 9.528
5. Chang Khlan ช้างคลาน - 15.368
6. Wat Ket วัดเกต - 24.094
7. Chang Phueak ช้างเผือก 5 27.421
8. Suthep สุเทพ 15 36.952
9. Mae Hia แม่เหียะ 10 15.656
10. Pa Daet ป่าแดด 13 15.931
11. Nong Hoi หนองหอย 6 13.144
12. Tha Sala ท่าศาลา 5 11.347
13. Nong Pa Khrang หนองป่าครั่ง 7 8.423
14. Fa Ham ฟ้าฮ่าม 7 7.193
15. Pa Tan ป่าตัน - 8.855
16. San Phi Suea สันผีเสื้อ 9 8.466