Mueang Lampang (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mueang Lampang
เมืองลำปาง
Số liệu thống kê
Tỉnh: Lampang
Văn phòng huyện: 18°17′31″B 99°30′16″Đ / 18,29194°B 99,50444°Đ / 18.29194; 99.50444
Diện tích: 1.156,6 km²
Dân số: 237.335 (2005)
Mật độ dân số: 205,2 người/km²
Mã địa lý: 5201
Mã bưu chính: 52000
Bản đồ
Bản đồ Lampang, Thái Lan với Mueang Lampang

Mueang Lampang (tiếng Thái: เมืองลำปาง) là huyện thủ phủ (Amphoe Mueang) của tỉnh Lampang, miền bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ): Mueang Pan, Chae Hom, Mae Mo, [[huyện Mae Tha, Mae Tha, Ko KhaHang Chat của tỉnh Lampang, [[huyện Mae Tha, Mae Tha của tỉnh Lamphun, và Mae On của tỉnh Chiang Mai.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia ra thành 19 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 179 làng (muban). Lampang là một thành phố (thesaban nakhon) nằm trên lãnh thổ của tambon Wiang Nuea, Suan Dok, Sop Tui và một phần của tambon Hua Wiang, Phichai, Chomphu, Phrabat and Bo Haeo. Thị xã (thesaban mueang) Khelang Nakhon nằm trên tambon Kluai Phae và Pong Saen Thong, và một phần của tambon Phrabat và Chomphu. Có hai thị trấn (thesaban tambon) - Bo Haeo và Phichai mỗi đơn vị nằm trên một tambon cùng tên. Có 11 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Wiang Nuea เวียงเหนือ - 12.511
2. Hua Wiang หัวเวียง - 8.842
3. Suan Dok สวนดอก - 5.962
4. Sop Tui สบตุ๋ย - 15.888
5. Phrabat พระบาท 9 21,483
6. Chomphu ชมพู 14 27,234
7. Kluai Phae กล้วยแพะ 5 9.709
8. Pong Saen Thong ปงแสนทอง 11 18.210
9. Ban Laeng บ้านแลง 11 7.462
10. Ban Sadet บ้านเสด็จ 14 11.497
11. Phichai พิชัย 16 21,822
12. Thung Fai ทุ่งฝาย 9 8.770
13. Ban Ueam บ้านเอื้อม 15 10.683
14. Ban Pao บ้านเป้า 12 7.330
15. Ban Kha บ้านค่า 8 6.099
16. Bo Haeo บ่อแฮ้ว 17 18.308
17. Ton Thong Chai ต้นธงชัย 13 14.949
18. Nikhom Phatthana นิคมพัฒนา 14 5.125
19. Bunnak Phatthana บุญนาคพัฒนา 11 5.451