Mueang Lamphun (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mueang Lamphun
เมืองลำพูน
Số liệu thống kê
Tỉnh: Lamphun
Văn phòng huyện: 18°34′42″B 99°1′6″Đ / 18,57833°B 99,01833°Đ / 18.57833; 99.01833
Diện tích: 479,8 km²
Dân số: 140.486 (2005)
Mật độ dân số: 292,8 người/km²
Mã địa lý: 5101
Mã bưu chính: 51000
Bản đồ
Bản đồ Lamphun, Thái Lan với Mueang Lamphun

Mueang Lamphun (tiếng Thái: เมืองลำพูน) là huyện thủ phủ (Amphoe Mueang) của tỉnh Lamphun, miền bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ) [[huyệnMae Tha, tỉnh Lamphun|Mae Tha]] và Pa Sang của tỉnh Lamphun, San Pa Tong, Hang Dong, Saraphi của tỉnh Chiang Mai, Ban Thi của tỉnh Lamphun và Mae On của tỉnh Chiang Mai.

Sông chính chảy qua huyện là sông Ping.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia ra thành 17 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 158 làng (muban). Thị xã (thesaban mueang) Lamphun nằm trên toàn bộ diện tích tambon Nai Mueang. Có ba thị trấn (thesaban tambon) - Umong và Rim Ping nằm hoàn toàn trên tambon cùng tên, còn Ban Paen nằm trên một phần tambon Ban Paen và Nong Nam. Có 12 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Nai Mueang ในเมือง - 14.068
2. Mueang Nga เหมืองง่า 10 14.067
3. Umong อุโมงค์ 11 13.558
4. Nong Chang Khuen หนองช้างคืน 6 3.925
5. Pratu Pa ประตูป่า 9 5.832
6. Rim Ping ริมปิง 10 7.088
7. Ton Thong ต้นธง 11 10.982
8. Ban Paen บ้านแป้น 9 6.445
9. Mueang Chi เหมืองจี้ 14 9.298
10. Pa Sak ป่าสัก 18 11.797
11. Wiang Yong เวียงยอง 8 6.096
12. Ban Klang บ้านกลาง 12 8.195
13. Makhuea Chae มะเขือแจ้ 20 15.249
16. Si Bua Ban ศรีบัวบาน 12 9.010
17. Nong Nam หนองหนาม 8 4.876