Music (bài hát của Madonna)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| "Music" | ||||
|---|---|---|---|---|
| Đĩa đơn của Madonna | ||||
| từ album Music | ||||
| Mặt B | "Cyberraga" | |||
| Phát hành | 29 tháng 8, 2000 | |||
| Định dạng | DVD single CD CD maxi single Video single Cassette 7" Single 12" Maxi-single |
|||
| Thu âm | 1999 | |||
| Thể loại | Dance-pop, techno | |||
| Thời lượng | 3:45 | |||
| Hãng đĩa | Maverick, Warner Bros. | |||
| Sáng tác | Madonna Mirwais Ahmadzaï |
|||
| Sản xuất | Madonna Mirwais Ahmadzaï |
|||
| Thứ tự đĩa đơn của Madonna | ||||
|
||||
"Music" là một bài hát được phát hành dưới dạnh đĩa đơn trích trong album cùng tên của nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ Madonna, ra mắt trong tháng 8 năm 2000. Giọng người đàn ông ở phần đầu bài hát thực ra là giọng của Madonna đã được biến đổi. .
Mục lục |
Thông tin bài hát [sửa]
"Music" được ghi nhận là bài hát thành công thứ 11 từ năm 1999 và là ca khúc thành công nhất năm 2000 theo như bảng xếp hạng thế giới United World Chart. Năm 2001, "Music" nhận được hai đề cử Grammy quan trọng là "Thu âm của năm" và "Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất" tuy nhiên không giành được giải.
Video bài hát [sửa]
Video cho ca khúc được quay tại Los Angeles, California. Trong video Madonna ăn mặc như một cao bồi quý tộc với đầy trang sức trên người, đi vào các vũ trường nhảy múa và xem các vũ nữ múa cột.
Vị trí trong các bảng xếp hạng [sửa]
| Bảng xếp hạng (2000) | Vị trí cao nhất |
|---|---|
| Argentina | 1 (3 tuần) |
| Úc | 1 (4 tuần) |
| Top 75 đĩa đơn của Úc | 5 |
| Bỉ | 6 |
| Brasil | 1 |
| Canada | 1 (7 tuần) |
| Dutch Top 40 (Hà Lan) | 4 |
| Châu Âu | 1 (6 tuần) |
| Phần Lan | 2 |
| Pháp | 8 |
| Đức | 2 |
| Ý | 1 |
| Israel | 1 (2 tuần) |
| Nhật Bản | 1 (1 tuần) |
| Tokyo Hot 100 | 1 (7 tuần) |
| New Zealand | 1 (1 tuần) |
| Na Uy | 1 (4 tuần) |
| Thụy Điển | 2 |
| Thụy Sỹ | 1 (5 tuần) |
| Anh | 1 (1 tuần) |
| U.S. Billboard Hot 100 (Mỹ) | 1 (4 tuần) |
| Billboard Hot 100 Singles Sales (Mỹ) | 1 (4 tuần) |
| Billboard Hot Dance Club Play (Mỹ) | 1 (5 tuần) |
| Billboard Hot Dance Singles Sales (Mỹ) | 1 (5 tuần) |
| U.S. Billboard Top 40 Mainstream (Mỹ) | 2 |
| U.S. Billboard Top 40 Tracks (Mỹ) | 2 |
| U.S. Billboard Rhythmic Top 40 (Mỹ) | 9 |
| Thế giới | 1 (12 tuần) |
Chứng nhận [sửa]
| Quốc gia | Chứng nhận |
|---|---|
| Úc | 2x Bạch kim |
| Pháp | Vàng |
| Đức | Vàng |
| Anh | Vàng |
| Mỹ | Bạch kim |
| Tiền nhiệm: "Breathless (bài hát của The Corrs)" của The Corrs |
Bảng xếp hạng Thế giới "Music" của Madonna 09/092000-25/11/2000 |
Kế nhiệm: "Shape of My Heart" của Backstreet Boys |
| Tiền nhiệm: "Doesn't Really Matter" của Janet Jackson |
Đĩa đơn quán quân tại Mỹ "Music" của Madonna 16/09/2000 - 07/10/2000 |
Kế nhiệm: "Come On Over Baby (All I Want Is You)" của Christina Aguilera |
| Tiền nhiệm: "Groovejet (If This Ain't Love)" của Spiller featuring Sophie Ellis-Bextor |
Đĩa đơn quán quân tại Liên hiệp Anh "Music" của Madonna 02/09/2000 |
Kế nhiệm: "Take on Me" của A1 |
| Tiền nhiệm: "I'm Outta Love" của Anastacia |
Đĩa đơn quán quân tại Australia "Music" của Madonna tháng 9, 2000 |
Kế nhiệm: "On a Night Like This" của Kylie Minogue |
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thể loại:
- Sơ khai âm nhạc
- Đĩa đơn năm 2000
- Bài hát năm 2000
- Đĩa đơn của Madonna
- Bài hát của Madonna
- Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100
- Đĩa đơn quán quân Billboard Hot Dance Club Songs
- Đĩa đơn quán quân tại Anh
- Đĩa đơn quán quân tại Canada
- Đĩa đơn quán quân European Hot 100 Singles
- Đĩa đơn quán quân tại Na Uy
- Đĩa đơn quán quân tại New Zealand
- Đĩa đơn quán quân tại Tây Ban Nha
- Đĩa đơn quán quân tại Thụy Sĩ
- Đĩa đơn quán quân tại Úc
- Đĩa đơn quán quân tại Ý