My Prerogative

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"My Prerogative"
Đĩa đơn của Bobby Brown
từ album Don't Be Cruel
Phát hành 11 tháng 10, 1988
Định dạng 7" single, 12" single, Đĩa đơn CD
Thu âm 1988
Thể loại New jack swing
Thời lượng 4:51
Hãng đĩa MCA
Sáng tác Bobby Brown, Gene Griffin, Teddy Riley
Sản xuất Bobby Brown, Gene Griffin, Teddy Riley
Chứng nhận Vàng (RIAA)
Thứ tự đĩa đơn của Bobby Brown
"Don't Be Cruel"
(1988)
"My Prerogative"
(1988)
"Roni"
(1989)

"My Prerogative" là đĩa đơn của Bobby Brown từ album phòng thu tứ hai của anh Don't Be Cruel.

Danh sách track[sửa | sửa mã nguồn]

  • CD single
  1. "My Prerogative" (Edit) – 3:30
  2. "Girl Next Door" (Extended version) – 6:31
  3. "My Prerogative" (Extended remix) – 8:03
  • 7" single
  1. "My Prerogative" (Edit) – 3:30
  2. "Girl Next Door" – 4:06
  • 12" single
  1. "My Prerogative" (Extended remix) – 8:00
  2. "Girl Next Door" (Extended version) – 6:30
  3. "My Prerogative" (Instrumental) – 5:18
  • 12" remix
  1. "My Prerogative" (Extended remix) – 8:00
  2. "My Prerogative" (Radio edit) – 5:35
  3. "My Prerogative" (Instrumental) – 5:18
  4. "My Prerogative" (Dub) – 5:52

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (1988/1989) Vị trí
cao nhất
Australian Singles Chart 40
Canadian RPM Singles Chart 98
Dutch Top 40 7
German Singles Chart 15
Irish Singles Chart 9
New Zealand Singles Chart 3
Swedish Singles Chart 12
U.S. Billboard Hot 100 1
U.S. Billboard Hot R&B/Hip-Hop Songs 1
U.S. Billboard Hot Dance Club Songs 7
UK Singles Chart 6

Phiên bản Britney Spears[sửa | sửa mã nguồn]

"My Prerogative"
The face of a blond woman. She is holding a microphone in her hand next to her head, while looking towards the left side of the picture. She is wearing different rings in her fingers. She is wearing a black vest. On the lower part of the image, the words "My Prerogative" are written in red capital letters inside a box of the same color.
Đĩa đơn của Britney Spears
từ album Greatest Hits: My Prerogative
Phát hành 21 tháng 9, 2004
Định dạng Đĩa đơn CD
Thu âm tháng 5 năm 2004
Murilyn Studios
(Stockholm, Sweden)
Teldex Studios
(Berlin, Germany)[1][2][3]
Thể loại Dance-pop
Thời lượng 3:31
Hãng đĩa Jive
Sản xuất Bloodshy & Avant
Chứng nhận Gold (Norway)[4]
Thứ tự đĩa đơn của Britney Spears
"Outrageous"
(2004)
"My Prerogative"
(2004)
"Do Somethin'"
(2005)
Nhạc mẫu
trợ giúpthông tin

Năm 2004, Spears thu âm "My Prerogative" cho album phòng thu thứ 4 của cô In the Zone (2003).

Danh sách track[sửa | sửa mã nguồn]

  • CD single
  1. "My Prerogative" – 3:34
  2. "My Prerogative" (X-Press 2 Vocal Mix) – 7:19
  • Maxi single
  1. "My Prerogative" – 3:34
  2. "My Prerogative" (Instrumental) – 3:34
  3. "My Prerogative" (X-Press 2 Vocal Mix) – 7:19
  4. "My Prerogative" (Armand Van Helden Remix) – 7:34
  5. "My Prerogative" (X-Press 2 Dub) – 7:19

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2004/2005) Vị trí
cao nhất
Australian Singles Chart 7
Austrian Singles Chart 7
Belgian Singles Chart (Flanders) 3
Belgian Singles Chart (Wallonia) 3
Czech Airplay Chart 4
Danish Singles Chart 3
Dutch Top 40 10
Finnish Singles Chart 1
French Singles Chart 18
German Singles Chart 3
Hungarian Singles Chart[5] 5
Irish Singles Chart 1
Italian Singles Chart 1
New Zealand Singles Chart 17
Norwegian Singles Chart 1
Spanish Singles Chart 2
Swedish Singles Chart 6
Swiss Singles Chart 4
UK Singles Chart 3

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ripani, Richard J. (2006), The new blue music: changes in rhythm & blues, 1950-1999, William B. Eerdmans Publishing Company, ISBN 1578068614 
  • Brown, Jake (2003), Your Body's Calling Me: Music, Love, Sex and Money - The Story of the Life and Times of "Robert" R. Kelly, Amber Books Publishing, ISBN 0972751955 
  • Campbell, Lisa D. (1993), Michael Jackson: the king of pop, Branden Books, ISBN 082831957X 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]