Myllokunmingia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Myllokunmingia fengjiaoa
Thời điểm hóa thạch: 535–520Ma
Myllokunmingia.png
An artist's concept of Myllokunmingia fengjiaoa.
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Craniata
Nhánh Craniata
Họ (familia) Myllokunmingiidae
Chi (genus) Myllokunmingia
Loài (species) M. fengjiaoa
Danh pháp hai phần
Myllokunmingia fengjiaoa
Shu, Zhang & Han, 1999

Myllokunmingia là một động vật từ Hạ Cambri của Trung Quốc, được cho là một động vật có xương sống,[1] mặc dù điều này không kết luận được chứng minh.[2] Nó dài 28 mm và cao 6 mm.

Nó là một trong những động vật có hộp sọ lâu đời nhất, được tìm thấy ở hạ Cambri Trừng Giang (524 triệu năm trước). Nó xuất hiện có một hộp sọ và cấu trúc xương bằng sụn. Không có dấu hiệu của sự khoáng hóa các yếu tố xương (biomineralization).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Shu, D-G.; Luo, H-L.; Conway Morris, S.; Zhang, X-L.; Hu, S-X.; Chen, L.; Han, J.; Zhu, M. và đồng nghiệp (1999). Nature 402 (6757): 42. Bibcode:1999Natur.402...42S. doi:10.1038/46965. 
  2. ^ Donoghue, P.C.J.; Purnell, M.A. (2005). “Genome duplication, extinction and vertebrate evolution”. Trends in Ecology & Evolution 20 (6): 312–319. doi:10.1016/j.tree.2005.04.008. PMID 16701387. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]