Phân bộ Cá voi tấm sừng hàm
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Mysticeti)
| Cá voi tấm sừng[1] Thời điểm hóa thạch: Eocene muộn – gần đây |
|
|---|---|
Cá voi lưng gù |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Cetacea |
| Phân bộ (subordo) | Mysticeti Cope, 1891 |
| Họ | |
|
Xem bài
|
|
Cá voi tấm sừng (Danh pháp khoa học: Mysticeti) là một trong hai phân bộ của cá voi Cetacea (cá voi, cá heo, cá heo chuột). Cá voi tấm sừng được đặc trưng bởi có tấm sừng tấm lọc thức ăn từ nước, thay vì có răng. Điều này phân biệt chúng với phân bộ cá voi khác, cá voi có răng hoặc Odontoceti. Cá voi tấm sừng còn sống có răng chỉ trong quá giai đoạn phôi thai. Hóa thạch Mysticeti có răng trước khi tấm sừng tiến hóa. Phân bộ này có chứa 4 họ còn tồn tại và mười lăm loài.
Phân loại [sửa]
Họ hoặc chi "†".
Phân bộ Mysticeti: Cá voi tấm sừng hàm
- Họ †Aetiocetidae
- Họ †Aglaocetidae
- † Aglaocetus
- † Isanacetus
- † Pinocetus
- HọBalaenidae:
- Họ Balaenopteridae: Rorquals[2]
- †Họ Cetotheriidae
- †Hoj Cetotheriopsidae
- †Họ Diorocetidae
- †Họ Eomysticetidae
- Họ Eschrichtiidae
- †Họ Llanocetidae
- †Họ Mammalodontidae
- Họ Neobalaenidae
- †Họ Pelocetidae
- Họ incertae sedis
Tham khảo [sửa]
- ^ Mead, James G.; Brownell, Robert L., Jr. (16 tháng 11 năm 2005). “Order Cetacea (pp. 723-743)”. Trong Wilson, Don E., and Reeder, DeeAnn M., eds. Mammal Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference (ấn bản 3). Baltimore: Johns Hopkins University Press, 2 tập (2142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
- ^ Deméré, T.A.; Berta, A.; McGowen, M.R. (2005). “The taxonomic and evolutionary history of fossil and modern balaenopteroid mysticetes”. Journal of Mammalian Evolution 12 (1/2): 99–143. doi:10.1007/s10914-005-6944-3.