Nòng nọc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nòng nọc
Sự biến thái của Bufo bufo.
Nòng nọc của loại cóc Paracrinia haswelli
Một con cóc nhỏ đang ở trong giai đoạn chuyển tiếp từ nòng nọc tới cóc

Nòng nọc là động vât lưỡng cư khi còn nhỏ thường sống dưới nước tuy nhiên có một số nòng nọc sống trên can.[1] Nòng nọc thở bằng mang. Nó không tay hay chân cho đến khi trưởng thành và thường có vi trên lưng và một cái đuôi mà nó dùng để bơi như là cá. Khi nó bắt đầu lớn lên, nó biến thái và mọc tứ chi, thường là chân sau trước rồi đến chân trước. Đuôi bị mất đi do sự chết rụng tế bào. Phổi bắt đầu phát triển cùng lúc với chân và nòng nọc trong giai đoạn cuối cùng thường hay sống gần mặt nước để thở không khí. Sau cùng thì mồm của chúng biến thành rộng ra bằng chiêu ngang của đầu. Ruột non ngắn lại để thích họp với nguồn thức ăn mới. Phần đông nòng nọc ăn rông rêu và cây cỏ. Một vài loại ăn tạp và có thể ăn cả những nòng nọc nhỏ hơn.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Tadpole tại Wikimedia Commons Định nghĩa trên Wiktionary của nòng nọc

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Zug, G. R.; Vitt, L. J.; Caldwell, J. P. (2001). Herpetology: An Introductory Biology of Amphibians and Reptiles. Academic Press. tr. 430. ISBN 978-0-12-782622-6.