Nước dừa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nước dừa chứa trong quả

Nước dừa là chất lỏng, trong, chứa trong quả dừa. Khi quả dừa già đi, nước dừa được thay thế bởi cùi dừa và không khí. Quả dừa non chứa rất ít cùi dừa, và lớp cùi này mỏng, rất mềm và khá trong. Nước dừa được dùng làm đồ uống phổ biến ở các nước nhiệt đới, đặc biệt là vùng Đông Nam Á, các đảo Thái Bình DươngCaribe.

Nước dừa là thức uống tự nhiên không chứa chất béo, ít năng lượng (16,7 kcal/100 g hay 70 kJ/100 g). Tuy nhiên nước dừa chứa nhiều muối khoáng, nước dừa non có thể dùng làm nước điện giải cho trường hợp bị mất nước.

Nước dừa cũng được sử dụng làm dịch truyền tại một số nước khi không có sẵn nước muối y khoa[1]

Thành phần của nước dừa  %
Nước 95,5
Nitơ 0,05
Axit phosphoric 0,56
Kali 0,25
Calci oxid 0,69
Magnesi oxid 0,59
g/100g
Sắt 0,5
Chất khô tổng số 4,71
Đường khửs 0,80
Đường tổng số 2,08
Tro 0,62
Nguồn: Pandalai, K. M. (1958). Coconut water and its uses. Coconut Bull. 12, No. 5, 167-173.

Xem thêm [sửa]

Tham khảo [sửa]

  1. ^ Campbell-Falck D, Thomas T, Falck TM, Tutuo N, Clem K (2000). “The intravenous use of coconut water”. Am J Emerg Med 18 (1): 108–11. doi:10.1016/S0735-6757(00)90062-7. PMID 10674546. 

Liên kết ngoài [sửa]