Nạn phá rừng ở Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Theo báo cáo số liệu năm 2005 của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), Việt Nam là nước có tỉ lệ phá rừng nguyên sinh đứng thứ 2 trên thế giới, chỉ sau Nigeria.[1]

Tuy nhiên, tổng diện tích rừng tại Việt Nam đã trải qua quá trình chuyển đổi: Sau nhiều thập kỉ xảy ra nạn phá rừng thì độ che phủ của rừng đã tăng lên đáng kể từ đầu những năm 1990.[2]

Vào năm 2005, Khoảng 12.931.000 ha (tương đương với 39,7% diện tích đất của Việt Nam) đã được trồng rừng, mặc dù chỉ có khoảng 85.000 ha (0,7% của độ che phủ đất) là rừng nguyên sinh, với nhiều hình thức rừng khác nhau.[3]

Theo Trung tâm giám sát bảo tồn thế giới, Việt Nam có gần 1.534 loài động thực vật và 10.500 loài thực vật có mạch, 3,4% được Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế bảo vệ.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Butler, Rhett A. "Nigeria has worst deforestation rate, FAO revises figures". mongabay.com. November 17, 2005.
  2. ^ Patrick Meyfroidt, Eric F. Lambin (2008). "Forest transition in Vietnam and its environmental impacts." Global Change Biology 14 (6), pp. 1319–1336.
  3. ^ "Vietnam Deforestation Rates and Related Forestry Figures". mongabay.com. Retrieved on May 31, 2009.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]