Nấm sò

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nấm sò
Nấm bào ngư
Pleurotus ostreatus JPG7.jpg
Nấm sò ở rừng Havré, Bỉ
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (phylum) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Bộ (ordo) Agaricales
Họ (familia) Pleurotaceae
Chi (genus) Pleurotus
Loài (species) P. ostreatus
Danh pháp hai phần
Pleurotus ostreatus
(Jacq. ex Fr.) P.Kumm. 1871

Nấm sò hay Nấm bào ngư (danh pháp hai phần: Pleurotus ostreatus) là một loài nấm ăn được thuộc họ Pleurotaceae. Nó được trồng lần đầu ở Đức để ăn trong thế chiến 1[1] nhưng mãi cho đến năm 1970, nấm bào ngư mới được nuôi trồng đại trà khắp thế giới, tuy nhiên việc trồng được ghi chép trong tài liệu đầu tiên là bởi Kaufert[2]. Loài nấm này mọc trên các thân cây khô hoặc suy yếu, thành những tai nấm xen kẽ nhau như hình bậc thang. Nó liên quan đến loài nấm trồng "vua nấm sò". Nấm sò được xem là một nấm dược liệu do nó có chứa các statin như lovastatin có tác dụng giảm cholesterol.[3] Ngoài ra, cũng đang có một số đề tài nghiên cứu về khả năng chống ung thư của nấm bào ngư do sự hiện diện của lovastatin trong tai nấm, tập trung ở phiến nấm và đặc biệt ở bào tử nấm. Nấm sò là một trong những thường tìm nấm hoang dã, mặc dù nó cũng có thể được trồng trên rơm rạ và các loại vật liệu khác. Nó thường có hương thơm của hồi do sự hiện diện của benzaldehyde[4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Eger, G., Eden, G. & Wissig,E. (1976).Pleurotus ostreatus – breeding potential of a new cultivated mushroom. Theoretical and Applied Genetics 47: 155–163.
  2. ^ Kaufert, F. (1936) The biology of Pleurotus corticatus Fries. Minnesota Agricultural Experiment Station Bulletin 114.
  3. ^ Gunde-Cimerman N, Cimerman A. (Mar năm 1995). “Pleurotus fruiting bodies contain the inhibitor of 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzyme A reductase-lovastatin.”. Exp Mycol. 19 (1): 1–6. doi:10.1006/emyc.1995.1001. PMID 7614366. 
  4. ^ Beltran-Garcia, Miguel J.; Estarron-Espinosa, Mirna; Ogura, Tetsuya (1997). “Volatile Compounds Secreted by the Oyster Mushroom (Pleurotus ostreatus)and Their Antibacterial Activities”. Journal of Agricultural and Food Chemistry 45 (10): 4049. doi:10.1021/jf960876i. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]