Nữ lang
| Nữ lang | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Asterids |
| Bộ (ordo) | Dipsacales |
| Họ (familia) | Valerianaceae |
| Chi (genus) | Valeriana |
| Loài (species) | V. officinalis |
| Danh pháp hai phần | |
| Valeriana officinalis L. & Maillefer |
|
Cây nữ lang (danh pháp khoa học: Valeriana officinalis) có bông nhỏ, màu hồng lợt hay trắng trên những cuống cao và mạnh. Hoa có mùi thơm dịu dễ chịu.
Trong mùa xuân cây nữ lang trổ nhiều lá và che kín mặt đất. Cuối tháng tư cuống cây bắt đầu chồi ra khỏi lá um tùm và mọc cao khoảng hai mét vào mùa hè. Váo tháng bảy cây bắt đầu trổ những bông màu hồng có mùi thơm nhẹ. Mèo rất thích mùi hương này cho nên cây nữ lang còn được gọi là cỏ mèo.
Có chứa chất: axít valerian và các chất khác
Tác dụng chữa bệnh: Chống hồi hộp, mất ngủ. Cây nữ lang có thể dùng làm trà, cồn thuốc hoặc làm thuốc viên để uống. Khi mất ngủ có thể dùng cây nữ lang làm trà uống trước khi đi ngủ. Vì cây nữ lang không làm mệt mỏi, có thể uống khi đi thi cử để bớt hồi hộp.
Thời gian hái: Hoa được thu hoạch vào tháng 7/8; rễ cây vào tháng 10
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Nữ lang. |