Nữ sinh trung học

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Azumanga Daioh
AzumangaDaiohVol1Cover.jpg
あずまんが大王
(Azumanga Daiō)
Thể loại Hài hước, Trung học, những câu chuyện cuộc sống
Manga
Tác giả Azuma Kiyohiko
Nhà xuất bản
Nhà xuất bản Việt TVM Comics
Đối tượng Shōnen
Tạp chí Dengeki Daioh
Phát hành Tháng 2 năm 1999Tháng 6 năm 2002
Số tập 4
ONA
Azumanga Web Daioh
Đạo diễn Asano Fumiaki
Hãng phim Chara-ani.com
Phát hành Ngày 28 tháng 12 năm 2000
TV anime
Azumanga Daioh DVD cover.jpg
Đạo diễn Nishikiori Hiroshi
Hãng phim J.C.Staff
Cấp phép
  • Việt Nam TVM
  • Canada Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Hoa Kỳ ADV Films (trước)
  • Canada Hoa Kỳ AEsir Holdings (sau)
  • Trung Hoa Dân Quốc Mighty Media
Kênh TV Tokyo
Kênh tiếng Việt HTV3
Phát sóng Ngày 8 tháng 4 năm 2002Ngày 30 tháng 9 năm 2002
Số tập 26
Tác phẩm liên quan
Biểu tượng chủ đề Chủ đề Anime và Manga

Azumanga Daioh (あずまんが大王 Azumanga Daiō?) (tên tiếng Việt: Nữ sinh trung học) là một loạt manga hài của tác giả Azuma Kiyohiko đã đăng trên tạp chí dành cho shōnenDengeki Daioh của MediaWorks từ năm 1999 đến 2002, sau đó được tập hợp thành 4 tankōbon. Tháng 5 năm 2009 trong sư kiện kỷ niệm 10 năm ngày ra đời của loạt manga này ba chương thêm đã được đăng trên tạp chí Monthly Shōnen Sunday của Shogakukan với tựa Azumanga Daioh: Hoshuuhen.

Loạt manga được vẽ với phong cách 4 hình một chương có tên là yonkoma, loạt manga diễn tả cuộc sống hằng ngày của các cô gái cùng lớp trong 3 năm học trung học của họ. Loạt manga được đánh giá cao về sự hài hước của nó với các nhân vật có tính cách khác người và Azuma Kiyohiko được khen như "Bậc thầy của phong cách 4 hình" vì cả phong cách vẽ cũng như cốt truyện vừa vặn của nó.

Loạt manga được J.C.Staff chuyển thể thành anime và phát sóng từ ngày 8 tháng 4 đến 30 tháng 9 năm 2002 trên kênh TV TokyoAT-X. Các anime được chiếu dưới dạng từng đoạn phim ngắn 5 phút mỗi ngày, và cuối cùng là toàn bộ tập phim dài 25 phút vào cuối tuần, tổng cộng là 130 đoạn phim ngắn được tập hợp thành 26 tập phim. Starchild Records đã phát hành các tập tổng hợp dưới dạng DVDUniversal Media Disc (UMD), các đoạn phim ngắn 5 phút có thể được phân biệt bởi các tiêu đề của chúng. Tại Việt Nam TVM Comics đã mua bản quyền bộ phim và phát sóng trên kênh HTV3 từ ngày 1 tháng 9 năm 2008 với tên Nữ sinh trung học, sau đó TVM Comics cũng đã mua bản quyền phát hành phiên bản manga tiếng Việt và đã phát hành với tên dịch cũng như tên gốc nằm cùng nhau.

Ý nghĩa tiêu đề[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề của tác phẩm này không hề liên quan đến cốt truyện. Azumanga là kết hợp giữa tên của tác giả là Azumamanga, còn Daioh là tên của tạp chí đầu tiên đã đăng loạt manga này là Dengeki Daioh[1]. Trong anime Daioh cũng được sử dụng trong phần giới thiệu các tập tiếp theo, nhưng trong anime nó lại mang nghĩa khác là "đại vương".

Azumanga cũng là cách gọi chính cho các tác phẩm khác do Azuma Kiyohiko thực hiện[2]. Hai bộ tập hợp khác của Azuma vẽ giới thiệu cho các hộp đĩa của Pioneer Entertainment cũng được gọi là AzumangaAzumanga 2 phát hành năm 1998 và 2001[3][4]. Azumanga sau đó cũng được tái bản với phiên bản cỡ nhỏ hơn với tên Azumanga Recycle[5].

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ lược cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Học sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Chính[sửa | sửa mã nguồn]
Mihama Chiyo (美浜 ちよ, みはま ちよ)
Lồng tiếng bởi: Kaneda Tomoko/Saitō Ayaka (web radio)
Kasuga Ayumu (春日 歩, かすが あゆむ)
Lồng tiếng bởi: Matsuoka Yuki/Kawasumi Ayako (web radio)
Takino Tomo (滝野 智, たきの とも)
Lồng tiếng bởi: Higuchi Chieko/Hanba Tomoe (web radio)
Mizuhara Koyomi (水原 暦, みずはら こよみ)
Lồng tiếng bởi: Tanaka Rie/Inoue Yuki (web radio)
Sakaki (榊, さかき)
Lồng tiếng bởi: Asakawa Yū
Kagura (神楽, かぐら)
Lồng tiếng bởi: Kuwashima Hōko/Saiga Mitsuki (web radio)
Phụ[sửa | sửa mã nguồn]
Kaori (かおり)
Lồng tiếng bởi: Nogawa Sakura
Chihiro (千尋, ちひろ)
Lồng tiếng bởi: Ōmae Akane
Ōyama Masaaki (大山 将明, おおやま まさあき)
Lồng tiếng bởi: Yoshino Hiroyuki

Giáo viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tanizaki Yukari (谷崎 ゆかり, たにざき ゆかり)
Lồng tiếng bởi: Hiramatsu Akiko
Kurosawa Minamo (黒沢 みなも, くろさわ みなも)
Lồng tiếng bởi: Hisakawa Aya/Hiramatsu Akiko (web radio)
Kimura (木村, きむら)
Lồng tiếng bởi: Ishii Kōji
Goto (後藤, ごとう)

Sinh vật[sửa | sửa mã nguồn]

Chiyo-chichi (ちよ父)
Lồng tiếng bởi: Wakamoto Norio
Tadakichi-san (忠吉, ただきちさん)
Kami neko (かみねこ)
Mayā (マヤー)

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Kimura no Okusan (木村の奥さん)
Lồng tiếng bởi: Ōhara Sayaka
Ishihara (石原, いしはら)
Lồng tiếng bởi: Kitagawa Yonehiko
Michiru (みちる)
Lồng tiếng bởi: Ōmae Akane
Yuka (ゆか)
Lồng tiếng bởi: Nogawa Sakura
Eiko (栄子, えいこ)
Lồng tiếng bởi: Koyama Yuka

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Manga[sửa | sửa mã nguồn]

Azumanga Daioh được vẽ và minh họa bởi Azuma Kiyohiko, gần như toàn bộ được trình bày với phong cách yonkoma (4 hình một chương). Các chương đã được đăng trên tạp chí Dengeki Daioh của MediaWorks từ tháng 2 năm 1999 đến tháng 5 năm 2002 sau đó tập hợp lại thành 4 tankōbon[6]. Mỗi tankōbon là một năm trong cuộc sống của các nhân vật[7]. Shogakukan đã tiến hành tái bản thành ba tập trong dịp kỷ niệm 10 năm ra đời của loạt manga này[8], với tập đầu bao gồm năm đầu nhập học và thứ hai của các nhân vật phát hành vào ngày 11 tháng 6 năm 2009[9]. Các tập tái bản có thêm 16 trang các mẫu truyện thêm đã được đăng trên Monthly Shōnen Sunday từ tháng 5 năm 2009 với tên Azumanga Daiō Hoshūhen (あずまんが大王·補習編)[10][11].

Tại châu Á loạt manga được đăng ký bản quyền với các ngôn ngữ khác nhau như Việt Nam bởi TVM Comics[12], Hàn Quốc bởi Daiwon C.I.[13], Thái Lan bởi Negibose Comics[14] và Đài Loan bởi Tong Li Publishing[15].

ADV Manga đã đăng ký bản quyền phiên bản tiếng Anh của loạt manga này tại thị trường Anh và Bắc Mỹ và cũng đã phát hành bốn tập từ năm 2003 đến năm 2004. ADV sau đó đã tái bản loạt manga này thành gói trọn bộ phát hành vào ngày 07 tháng 11 năm 2007[6]. Năm 2009 Yen Press đã mua lại bản quyền phiên bản tiếng Anh tại thị trường Anh và Bắc Mỹ và phát hành phiên bản dịch tiếng Anh riêng dưới dạng gói trọn bộ vào tháng 12 năm 2009[16]. Tại châu Âu loạt manga này cũng được đăng ký bản quyền với các ngôn ngữ tại các nước khác nhau như Pháp bởi Kurokawa[17], Đức bởi Tokyopop[18], Tây Ban Nha bởi Norma Editorial[19] và Phần Lan bởi Punainen jättiläinen[20]

Anime[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên bản phim hoạt hình của bộ truyện được sản xuất bởi J.C.Staff và phát sóng trên truyền hình từ ngày 8 tháng 4 năm 2002 đến ngày 30 tháng 9 năm 2002.[21] Bộ phim được phát sóng trên các kênh TV Tokyo, TV Aichi, TV Osaka, và AT-X theo dạng từng đoạn phim ngắn 5 phút mỗi ngày, và cuối cùng là toàn bộ tập phim dài 25 phút vào cuối tuần - tổng cộng là 130 đoạn phim ngắn được tập hợp thành 26 tập phim.[22] Các tập phim sau khi được biên tập - đây là phiên bản duy nhất hàm chứa tựa phim và đoạn giới thiệu danh sách thành viên tham gia phim ở cuối mỗi tập - được phát hành dưới dạng 6 đĩa DVD trong năm 2003 và 9 Universal Media Disc từ năm 2005 đến 2006 bởi Starchild Records, và một bộ đĩa DVD toàn tập được phát hành vào ngày 24 tháng 6 năm 2009;[23] các đoạn phim ngắn 5 phút có thể được phân biệt bởi tiêu đề riêng của chúng.

Ngoài bộ anime ra còn có hai chuyển thể anime khác là Azumanga Daioh: Gekijou TanpenAzumanga Web Daioh. Gekijou Tanpen là một đoạn giới thiệu dài 6 phút cho bộ anime dùng để chiếu trong các rạp phim[24]. Web Daioh cũng là một tập giới thiệu ngắn xuất hiện trong một thời gian trên trang web chính thức của Azumanga Daioh dùng để kích thích sự tò mò của khán giả [25], nó ban đầu dùng để đánh giá sự quan tâm của khán giả nếu nhận được quan tâm đến một mức nào đó thì sẽ tạo một website chuyển thể anime để xem trực tuyến và sẽ chuyển thể từ từ, tuy nhiên do khán giả yêu cầu quá nhiều nên việc tạo website xem trực tuyến đã bị hủy bỏ và thay vào đó là sản xuất hẳn một bộ anime và chiếu trên truyền hình. Hai chuyển thể này có diễn viên lồng tiếng và sử dụng nhạc khác với bộ anime[25].

TVM đã đăng ký bản quyền tại Việt Nam[26], ADV Films thì mua bản quyền phát hành tại thị trường Bắc Mỹ[27]. Sáu đĩa DVD có chứa cả Gekijou Tanpen[24]. Các phiên bản ngôn ngữ khác cũng được đăng ký bản quyền như Madman Entertainment đã đăng ký bản quyền tại Úc và New Zealand, Hà Lan bởi Kaze Animation S.A., Pháp bởi Kaze, Tây Ban Nha bởi Xtysus và Đài Loan bởi Mighty Media.

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tập phim ngắn có bài hát chủ đề là Sarabai! (サラバイ!) do Kaneda Tomoko trình bày bài hát này đã phát hành trong đĩa CD đính kèm trong phiên bản DVD của phim chứa các bản nhạc dùng trong phim này phát hành trong tháng 1 năm 2002.

Bộ anime có hai bài hát chủ đề một mở đầu và một kết thúc. bài hát mở đầu có tựa Soramimi Cake (空耳ケーキ) do Oranges & Lemons trình bày, bài hát kết thúc có tựa Raspberry Heaven cũng do Oranges & Lemons trình bày. Đĩa đơn chứa hai bài hát đã phát hành vào ngày 24 tháng 4 năm 2002. Một bộ 8 đĩa đơn mỗi đĩa chứa các bài hát của một nhân vật cũng đã được phát hành từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2002.

Lantis đã phát hành vài album nhạc của bộ anime trong đó có hai album Azumanga Daioh Original Soundtrack với các bản nhạc dùng trong anime và các bài hát chủ đề, hai album tổng hợp và Vocal Collection với các bài hát do các nhân vật trình bày. Hầu hết các album đều xuất hiện trên bảng xếp hạng Oricon tại Nhật Bản với hạng album cao nhất là hạng 68 thuộc về Tribute to Azumanga Daioh[28] và hạng đĩa đơn cao nhất là hạng 36 thuộc về Soramimi no Cake/Raspberry Heaven[29].

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

Hai artbook cho bộ anime là Azumanga Daioh the Animation Visual Book 1 (あずまんが大王 THE ANIMATION ビジュアルブック(1)) và Azumanga Daioh the Animation Visual Book 2 (あずまんが大王 THE ANIMATION ビジュアルブック(2)) đã phát hành vào ngày 26 tháng 8 năm 2002 và ngày 10 tháng 12 năm 2002[30][31].

Trò chơi điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Ba trò chơi điện tử dựa theo Azumanga Daioh đã được phát hành. Bandai đã phát hành trò Azumanga Donjyara Daioh có yếu tố giống như mạt chược cho hệ PlayStation vào ngày 18 tháng 4 năm 2002[32][33]. Taito Corporation đã phát hành trò Azumanga Puzzle Daioh chỉ dành cho hệ máy cầm tay với yếu tố bắn bong bóng vào ngày 01 tháng 6 năm 2002[34]. King Records đã phát hành trò Azumanga Daioh Advance cho hệ Game Boy Advance với yếu tố chơi bài vào ngày 25 tháng 4 năm 2003[35].

Đón nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Nhật Bản, Azumanga Daioh đã lọt vào danh sách đề nghị tại Liên hoan Nghệ thuật Truyền thông Nhật Bản lần thứ 6 năm 2002[36]. Loạt manga đã lọt vào danh sách 25 manga bán chạy nhất năm 2006 của Liên hoan Nghệ thuật Truyền thông Nhật Bản[37].

Phiên bản tiếng Anh của loạt manga cũng nhận được nhiều nhận xét tích cực. Tại Manga: The Complete Guide, Jason Thompson đã đánh giá "hài hước hấp dẫn" và "bậc thầy thầm lặng của phong cách 4 hình", ông khen ngợi loạt manga chọn thời điểm gây cười rất tốt cũng như các lời nói đùa rất hay. Ông thấy điểm nhấn của tác phẩm là "khả năng mêu tả nhân vật" của nó, nhưng đồng thời cũng nói rằng bản chất moe cùng các trò đùa của nó có thể làm bực mình một số độc giả[38].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Toole, Mike (28 tháng 5 năm 2004). “Azumanga Daioh vol. 1”. Anime Jump!. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2009. 
  2. ^ Hideki Satomi. "「リサイクルの功罪 循環型社会の光と影......それは結局ただしいのか?」("Risaikuru no Kouzai Junkan Gata Shakai no Hikari to Kage ...... Sore wa Kekkyoku Tadashii no Ka?")". Địa chỉ URL được truy cập August 13, 2006
  3. ^ Azumanga (bằng tiếng Nhật). Bk1.jp. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2009. 
  4. ^ Azumanga 2 (bằng tiếng Nhật). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2006. 
  5. ^ Azumanga Recycle (bằng tiếng Nhật). ASCII Media Works. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2009. 
  6. ^ a ă Carl Kimlinger (15 tháng 12 năm 2007). “Azumanga Daioh GN - Omnibus Edition”. Anime News Network. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2007. 
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên IGN
  8. ^ “Azumanga Daioh 10th Anniversary”. Anime News Network. 24 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2009. 
  9. ^ “あずまんが大王1年生 (少年サンデーコミックススペシャル): あずま きよひこ: 本” (bằng tiếng Nhật). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2009. 
  10. ^ “Azumanga Daioh Manga's 3 New Chapters to Debut in May (Updated)”. Anime News Network. 21 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2009. 
  11. ^ “"Gessan" New starting. Serial Formation by Adachi Mitsuru and Azuma Kiyohiko”. Akihabara General Laboratory. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2009. 
  12. ^ “Azumanga Daioh”. TVM Comics. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2009. 
  13. ^ “아즈망가 대왕” (bằng tiếng Triều Tiên). Daiwon C.I. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2009. 
  14. ^ “โรงเรียนป่วน นักเรียนเป๋อ Vol 1” (bằng Thai). siambookcenter.com. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2009. 
  15. ^ “笑園漫畫大王” (bằng tiếng Trung). Tong Li Publishing. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2009. 
  16. ^ “Yen Press to reissue Azumanga Daioh manga”. Anime News Network. 1 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2009. 
  17. ^ “Azumanga Daioh Vol 1” (bằng tiếng Pháp). Kurokawa. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2009. 
  18. ^ “Azumanga Daioh” (bằng tiếng Đức). Tokyopop Germany. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2009. 
  19. ^ “Azumanga Daioh” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Norma Editorial. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2009. 
  20. ^ “Azumanga Daioh” (bằng tiếng Phần Lan). Punainen jättiläinen. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2009. 
  21. ^ “あずまんが大王(ストーリー” (bằng tiếng Nhật). J.C.Staff production. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2006. 
  22. ^ Clements, Johnathan; McCarthy, Helen. The Anime Encyclopedia, Revised and expanded edition. tr. 40. ISBN 1-933330-10-4. 
  23. ^ “Azumanga Daioh anime release”. King Records. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2009. 
  24. ^ a ă Moure, Dani (18 tháng 5 năm 2006). “Azumanga Daioh Vol. #6”. Mania.com. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2009. 
  25. ^ a ă “Azumanga Daioh TV pilot”. Azumanga.tv. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2006. 
  26. ^ http://htv3.tv/program/125-nu-sinh-trung-h.html
  27. ^ “ADV DVD Store”. ADV Films. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2006. 
  28. ^ Tribute to Azumanga Daioh peak rank” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2009. 
  29. ^ Soramimi no cake/Raspberry heaven peak rank” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2009. 
  30. ^ “AMW 雑誌·書籍検索 「あずまんが大王 THE ANIMATION ビジュアルブック(1)」” (bằng tiếng Nhật). ASCII Media Works. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2009. 
  31. ^ “AMW 雑誌·書籍検索 「あずまんが大王 THE ANIMATION ビジュアルブック(2)」” (bằng tiếng Nhật). ASCII Media Works. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2009. 
  32. ^ “バンダイ ビデオゲーム ホームページ” (bằng tiếng Nhật). Bandai. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2009. 
  33. ^ “Azumanga Donjara Daiou Release Information for PlayStation - GameFAQs”. GameFAQs. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2009. 
  34. ^ “Azumanga Puzzle Daioh Release Information for Arcade Games - GameFAQs”. GameFAQs. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2009. 
  35. ^ “Azumanga Daioh Release Information for Game Boy Advance - GameFAQs”. GameFAQs. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2009. 
  36. ^ “Jury Recommended Works”. Japan Media Arts Plaza. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2007. 
  37. ^ “文化庁メディア芸術祭10周年企画アンケート日本のメディア芸術100選 結果発表” (bằng tiếng Nhật). Japan Media Arts Plaza. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2009. 
  38. ^ Thompson, Jason (9 tháng 10 năm 2007). Manga: The Complete Guide. New York, New York: Del Rey Books. tr. 18. ISBN 978-0-345-48590-8. OCLC 85833345. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]