Na Bon (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Na Bon
นาบอน
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nakhon Si Thammarat
Văn phòng huyện: Na Bon
8°15′42″B 99°35′42″Đ / 8,26167°B 99,595°Đ / 8.26167; 99.59500
Diện tích: 192,899 km²
Dân số: 26.428 (2005)
Mật độ dân số: 137,0 người/km²
Mã địa lý: 8010
Mã bưu chính: 80220
Bản đồ
Bản đồ Nakhon Si Thammarat, Thái Lan với Na Bon

Na Bon (tiếng Thái: นาบอน) là một huyện (amphoe) của tỉnh Nakhon Si Thammarat, miền nam Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Chawang, Chang Klang, Thung SongThung Yai.

Vườn quốc gia Namtok Yong nằm ở biên giới với huyện Thung Song, bảo vệ khu vực đồi núi thuộc dãy núi Nakhon Si Thammarat và có nhiều thác nước đẹp.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 9/5/1975, hai tambon Na Bon và Thung Song đã được tách ra từ huyện Thung Song và lập tiểu huyện mới (King Amphoe) Na Bon.[1] Ngày 13/6/1981 đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện.[2][3]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 3 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 34 làng (muban). Na Bon là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Na Bon. Có 3 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Na Bon นาบอน 14 11.795
2. Thung Song ทุ่งสง 10 7.751
3. Kaeo Saen แก้วแสน 10 6.882
 Map of Tambon

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]