Na Di (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Na Di
นาดี
Số liệu thống kê
Tỉnh: Prachinburi
Văn phòng huyện: Na Di
14°6′36″B 101°47′6″Đ / 14,11°B 101,785°Đ / 14.11000; 101.78500
Diện tích: 1.168,1 km²
Dân số: 48.239 (2005)
Mật độ dân số: 41,3 người/km²
Mã địa lý: 2503
Mã bưu chính: 25220
Bản đồ
Bản đồ Prachinburi, Thái Lan với Na Di

Na Di (tiếng Thái: นาดี) là một huyện (Amphoe) của tỉnh Prachinburi, phía đông Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ) là: Kabin Buri, Prachantakham của tỉnh Prachinburi, Wang Nam Khiao, Khon Buri của tỉnh PrachinburiMueang Sa Kaeo của Sa Kaeo Province.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu, khu vực này thuộc huyện Kabin Buri. Sau đó, một tiểu huyện (King Amphoe) Na Di được thành lập ngày 15 tháng 7 năm 1974 thông qua việc tách Tambon Na Di, Sam Phanta, Saphan Hin và Thung Pho.[1] Đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện vào ngày 13 tháng 7 năm 1981.[2]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 6 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 63 làng (muban). Na Di là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Na Di and Samphan Ta. Có 6 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Na Di นาดี 15 11.186
2. Samphan Ta สำพันตา 9 8.384
3. Saphan Hin สะพานหิน 10 3.289
4. Thung Pho ทุ่งโพธิ์ 7 6.703
5. Kaeng Din So แก่งดินสอ 12 10.150
6. Bu Phram บุพราหมณ์ 10 8.527

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง แบ่งท้องที่อำเภอกบินทร์บุรี จังหวัดปราจีนบุรี ตั้งเป็นกิ่งอำเภอนาดี”. Royal Gazette (bằng Thai) 91 (115 ง Special): 11. 4 tháng 7 năm 1974. 
  2. ^ “พระราชกฤษฎีกาตั้งอำเภอหนองใหญ่ อำเภอบ่อไร่ อำเภอพรหมคีรี อำเภอนาบอน อำเภอบางสะพานน้อย อำเภอนาดี อำเภอกงหรา อำเภอวังทรายพูน อำเภอธารโต อำเภอคำตากล้า อำเภอศรีนคร อำเภอด่านช้าง อำเภอพรเจริญ อำเภอวังสามหมอ และอำเภอลานสัก พ.ศ. ๒๕๒๔”. Royal Gazette (bằng Thai) 98 (115 ก Special): 7–10. 13 tháng 7 năm 1981. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]