Na Noi (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Na Noi
นาน้อย
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nan
Văn phòng huyện: Na Noi
18°19′30″B 100°42′54″Đ / 18,325°B 100,715°Đ / 18.32500; 100.71500
Diện tích: 1.408,122 km²
Dân số: 32.946 (2000)
Mật độ dân số: 23,4 người/km²
Mã địa lý: 5504
Mã bưu chính: 55150
Bản đồ
Bản đồ Nan, Thái Lan với Na Noi

Na Noi (tiếng Thái: นาน้อย) là một huyện (amphoe) in tỉnh Nan, phía bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Na Noi was Ban đầu có tên là Wiang Si Sa Ket (เวียงศรีษะเกษ). Năm 1899, huyện này thuộc tỉnh Nan. Dù ban đầu được lên kế hoạch sáp nhập với Sisaket và Tha Pla thành một huyện, năm 1903, Tha Plan được sáp nhập vào tỉnh Uttaradit. Năm 1917, tên huyện được thay đổi để tránh nhầm lẫn với tỉnh Sisaket.[1]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ là: Wiang Sa, Lào, Ban Khok (Uttaradit), Na MuenRong Kwang (tỉnh Phrae).

Sông chính ở huyện này là sông Nan ở phía đông huyện. Ngoài ra còn có sông Nam Haeng.

Vườn quốc gia Si Nan, bảo vệ các khu vực núi rừng chia tách các thung lũng sông Nan và sông Yom.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 7 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 66 làng (muban). Na Noi là một thị trấn (thesaban tambon) và nằm trên một số khu vực của tambon Na Noi. Có 7 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số     
1. Na Noi นาน้อย 10 5.707
2. Chiang Khong เชียงของ 7 2.173
3. Si Sa Ket ศรีษะเกษ 14 7.439
4. Sathan สถาน 12 5.436
5. Santha สันทะ 8 5.723
6. Bua Yai บัวใหญ่ 8 4.021
7. Nam Tok น้ำตก 7 2.447

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนชื่ออำเภอ”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 34 (0 ก): 40–68. 29 tháng 4 năm 1917. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]