Na Tan (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Na Tan
นาตาล
Số liệu thống kê
Tỉnh: Ubon Ratchathani
Văn phòng huyện: Na Tan
15°54′18″B 105°16′36″Đ / 15,905°B 105,27667°Đ / 15.90500; 105.27667
Diện tích: 191,9 km²
Dân số: 34.735 (2005)
Mật độ dân số: 181 người/km²
Mã địa lý: 3430
Mã bưu chính: 34170
Bản đồ
Bản đồ Ubon Ratchathani, Thái Lan với Na Tan

Na Tan (tiếng Thái: นาตาล) là một huyện (amphoe) ở đông bắc của tỉnh Ubon Ratchathani, đông bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Na Tan area được tách ra từ Khemarat để lập một tiểu huyện (king amphoe) ngày 30 tháng 4 năm 1994.[1]

Theo một quyết định của chính phủ Thái Lan ngày 15 tháng 5 năm 2007, tất cả 81 tiểu huyện đều được nâng thành huyện.[2] Với việc đăng công báo ngày 24 tháng 8, việc nâng cấp này thành chính thức.[3]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ) là: Pho SaiKhemarat. Về phía đông bên kia sông Mekongtỉnh Salavan của Lào.

Nguồn nước quan trọng ở huyện này là sông Mekong.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 4 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 64 làng (muban). Không có khu vực đô thị, có four Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Na Tan นาตาล 19 10.725
2. Phalan พะลาน 14 6.046
3. Kong Phon กองโพน 13 7.165
4. Phang Khen พังเคน 18 10.799

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง แบ่งเขตท้องที่อำเภอเขมราฐ จังหวัดอุบลราชธานี ตั้งเป็นกิ่งอำเภอนาตาล”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 111 (42 ง): 18. 26 tháng 5 năm 1994. 
  2. ^ “แถลงผลการประชุม ครม. ประจำวันที่ 15 พ.ค. 2550” (bằng tiếng Thái). Manager Online. 
  3. ^ “พระราชกฤษฎีกาตั้งอำเภอฆ้องชัย...และอำเภอเหล่าเสือโก้ก พ.ศ. ๒๕๕๐”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 124 (46 ก): 14–21. 24 tháng 8 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]