Na Tiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Na Tiên (hay Nāgasena) là một tỉ-khâu Phật giáo đến từ vùng Kashmir[1][2] và sống vào khoảng những năm 150 TCN. Ông đã trả lời những câu hỏi về Phật giáo được đặt ra bởi Menandros I (tiếng Pali: Milinda), nhà vua Ấn-Hy Lạp phía tây bắc Ấn Độ (tại Pakistan), được ghi lại trong Milindapanha ("Di Lan Đà vấn đạo" hay Na Tiên tỉ khâu kinh). Tên gọi Na-Tiên (那先) là tên phiên âm trong chữ Hán.

Trong tiếng Phạn, Nāga mang nghĩa là rắn hổ mang, rắn, hay con rồng, và cũng có thể nói là rắn lai người, một siêu chủng tộc cổ, những người sáng lập trong truyền thuyết nhiều nước châu Á. Sena có nghĩa là quân đội. Do đó tên của ông có thể được dịch là "Quân đội của Nāga" hay "Đội quân rồng", nghĩa là một sự hiện diện siêu nhiên rất mạnh mẽ.

Theo bộ kinh Di Lan Đà vấn đạo thì ông sinh ra tại làng Kajangala, dưới chân dãy Himalaya, ở vùng Tây bắc Ấn Ðộ, trong một gia đình Bà La Môn mà thân phụ tên là Soñuttara, các sư phụ gồm đại sư Rohana và Assagutta của tăng viện Vattaniya, Dharmarakshita của tăng viện Asoka Ārāma ở kinh đô Pātaliputta. Chính đại sư Dharmarakshita đã từng được A-dục vương phái đi truyền đạo ở Aparanta phía tây nước Ấn. Một vị thầy khác là đại sư Āyupāla của tăng viện Sankheyya gần Sāgala. Khi vua Menandros đến vấn kinh thì ông đang trụ trì tăng viện Sankheyya có đến 80 ngàn tỳ kheo lưu trú.[3]

George Woodcock sau khi tìm hiểu hệ thống truyền thừa của phật giáo trong vùng đã cho rằng Nagasena có thể là vị sư gốc Hy Lạp ở Bactria.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Guang Xing, The Concept of the Buddha, RoutledgeCurzon (2005), tr. 26
  2. ^ Phyllis G. Jestice, Holy People of the World: A Cross-cultural Encyclopedia, ABC-CLIO Ltd (2004), tr. 621
  3. ^ Trần Trúc Lâm, Những Hộ pháp vương của Phật-giáo trong lịch sử Ấn-Độ, chương ba
  4. ^ George Woodcock. The Greeks in India, tr. 95
Lotus-buddha.svg Chủ đề Phật giáo