Nadech Kugimiya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nadech Kugimiya
Nadech Kugimiya at Bangkok International Book Fair 2012.jpg
Nadech Kugimiya
Tên khai sinh Chonlathit Yodprathum
Sinh 17 tháng 12, 1991 (22 tuổi)
Thái Lan
Tên khác Barry
Nghề nghiệp Diễn viên, người mẫu
Hoạt động 2009-nay
Trang web http://www.nadechworld.com/

Nadech Kugimiya (tiếng Thái: ณเดชน์ คูกิมิยะ, sinh ngày 17 tháng 12 năm 1991) là một diễn viên và người mẫu Thái Lan.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Nadech là chàng trai mang 2 dòng máu Thái-Áo. Cha của anh người Áo và mẹ là người Thái Lan. Anh sống với dì ruột cùng người chồng Nhật Bản nên họ của anh là Kugimiya. Nadech đang học tập tại Đại học Rangsit, chuyên ngành Nghệ thuật Truyền thông.[1] Nadech sống cùng khu với Sukollawat Kanarot một diễn viên và người mẫu Thái Lan. và được phát hiện bởi người quản lý của Weir.[2]

Năm 2010, anh đóng phim điện ảnh lần đầu tiên với vai Nawa Gamtornpuwanat trong phim Ngao Rak Luang Jai. Anh còn được biết đến qua những bộ phim truyền hình như Duang Jai Akkanee, Game Rai Game Rak, Torranee Ni Nee Krai Krong. Anh là một mẫu hình cho nhiều tạp chí và quảng cáo.[3]

Các phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Truyền hinh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phiên âm tiếng Thái Tên tiếng Anh Bạn diễn Vai Nhà sản xuất Kênh chiếu
2010 Ngao Rak Luang Jai Love in Shadow Natwara Wongwasana Nawa Gamtornpuwanat Maker-Y Channel 3
Thara Himalaya Water of Himalaya - Akkanee Adisuan (Fai) Maker-Y Channel 3
Duang Jai Akkanee Akkanee's Heart Urassaya Sperbund Akkanee Adisuan (Fai) No Problem Channel 3
Pathapee Leh Ruk Pathapee's Love Trick Urassaya Sperbund Akkanee Adisuan (Fai) Good Feeling Channel 3
Wayupak Montra The magic Windy Urassaya Sperbund Akkanee Adisuan (Fai) Act Art Generation Channel 3
2011 Game Rai Game Rak Love Game Evil Game Urassaya Sperbund Saichon / Charles Makovich Lakorn Thai Channel 3
2012 Torranee Ni Nee Krai Krong Who Own This Land? Urassaya Sperbund Athit No Problem Channel 3
Rang Pratana Heated Desire Kimberly Ann Voltemas Pittaya Lakorn Thai Channel 3
Roy Ruk Hak Liam Tawan Love Wins Out Over The Sun - Ryu Onizuka Maker-Y Channel 3
Roy Fun Tawan Dued Dream Trace of Boiling Sun Urassaya Sperbund Ryu Onizuka Maker Group Channel 3

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trident Recaldent
  • Shokubutsu Monogatari
  • Nivea for Men
  • Samsung Mobile (Monte 3G, Galaxy S, Candy, Champ)
  • Yamaha Fino
  • Baoji Shoe
  • Mazda2 Sedan
  • Lay's
  • Foremost
  • Minute Maid Pulpy
  • 12 Plus Extra Cool Powder Anti Bacteria
  • Oishi (Green tea, Fruito)
  • True Move
  • Samsung Notebook (Series 9)
  • Mistine (BB Angel, Angel Aura Powder)
  • YumYum Jumbo
  • The Capital Condo
  • Bausch + Lomb (Thailand)
  • CLEAR Men
  • XACT (Thailand)
  • Solvil et Titus (Thailand)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

2010

2011

  • Boy of the year from Bang Award
  • Charming Guy from Star Party TV Pool Award
  • Presenter's Heartthrob from Star Party TV Pool Award
  • Star Popular Vote from Siam Dara
  • Seventeen Teen Choice Awards: Seventeen Choice Hottie Male Award
  • OK Awards 2011: Female Heartthrob
  • Best On-Screen Couple Award with Yaya Urassaya Sperbund from Oops Magazine
  • Seesan Buntherng Awards: Best Leading Actor from Game Rai Game Rak
  • Seesan Buntherng Awards: Popular Leading Actor from Game Rai Game Rak
  • Seesan Buntherng Awards: Couple of the Year with Yaya Urassaya Sperbund from Game Rai Game Rak
  • Daokrajay: Male Actor of the Year
  • Kom Chud Luek Awards 2011: Popular Leading Actor from Game Rai Game Rak [7]
  • Star's Choice Awards: Handsome Guy Award from Siam Buntherng
  • Top Talk Awards by MThai 2011: Top Talk About Character Couples with Yaya Urassaya Sperbund
  • Mekhala Television Award: Most Popular Leading Actor from Game Rai Game Rak
  • Kerd Awards: Most Burning Star
  • Kerd Awards: Best Couple with Yaya Urassaya Sperbund[8]
  • Nataraj Awards 2011: Best Leading Actor from Game Rai Game Rak
  • Siamdara Star Awards 2012: Best Leading Actor from Game Rai Game Rak

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]