Nakahara Mai
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Nakahara Mai 中原 麻衣 |
|
|---|---|
| Sinh | Abe Maiko (Nhật: 阿部 麻衣子?) 23 tháng 2, 1981 |
| Công việc | Seiyū, Ca sĩ |
| Năm hoạt động | 2002–nay |
| Vai diễn đáng chú ý | Kasugano Midori Tokiha Mai Ryugū Rena Furukawa Nagisa |
| Tuyển dụng | I'm Enterprise |
| Tổ chức | Lantis |
- Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Nakahara. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tên người Nhật hiện đại khi viết bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).
Nakahara Mai (Nhật: 中原 麻衣 Trung Nguyên Ma Y?, sinh ngày 23 tháng 2, 1981) là một seiyū đến từ thành phố Kitakyushu, tỉnh Fukuoka, Nhật Bản, hiên đang làm việc cho I'm Enterprise. Cô làm việc cùng với seiyū Shimizu Ai trong tám bộ anime mà hấu hết các nhân vật do họ lồng tiếng trong đó có mối liên hệ chặt chẽ với nhau: DearS, Kage Kara Mamoru!, My-HiME, My-Otome, My-Otome Zwei, Please Twins!, Sola, Strawberry Panic! và cũng trong drama CD của Lucky Star.
Mục lục |
Vai lồng tiếng [sửa]
Các vai chính được in đậm.
Anime [sửa]
- 2002
- Mirmo! (Minami Kaede)[1]
- Seven of Seven (Nanasama)[2]
- Spiral: The Bonds of Reasoning (Shiranagatani Sayoko)
- 2003
- .hack//Legend of the Twilight Bracelet (Kunisaki Rena)[3]
- Daphne in the Brilliant Blue (Mizuki Maia)[4]
- Gankutsuou (Beppo/Peppo)[5]
- Godannar (Aoi Anna)[6][7]
- Gunparade Orchestra (Koumi Nami)
- Kaleido Star: New Wings (Wong May)[8]
- Maburaho (Yamase Chihaya)[9]
- Mouse (Kakio Hazuki)[10]
- Mythical Detective Loki Ragnarok (Skuld)
- Onegai Twins (Miyafuji Miina)[11]
- Popotan (Asuka)[12]
- Wandaba Style (Natsuwa Himawari)[13]
- 2004
- DearS (Miu)[14][15]
- Gravion, Gravion Zwei (Ena)[16]
- Midori no Hibi (Kasugano Midori)[17]
- My-HiME (Tokiha Mai)[18]
- 2005
- Amaenaideyo (Nanbu Chitose)[19]
- Boku wa Imōto ni Koi o Suru (Iku)[20]
- Happy Seven (Sarasugawa Kiku "Okiku")[21]
- My-Otome (Tokiha Mai)[22]
- 2006
- Higurashi no Naku Koro ni (Ryugū Rena)[23]
- Kage Kara Mamoru! (Konnyaku Yuna)[24][25]
- Lovely Idol (Kiryū Kotoha)[26]
- Magikano (Maika Yoshikawa)[27]
- Strawberry Panic! (Aoi Nagisa)[28][29]
- Tactical Roar (Misaki Nanaha)[30]
- The Wallflower (Kasahara Noi)[31]
- Utawarerumono (Yuzuha)[32][33]
- 2007
- CLANNAD (Furukawa Nagisa)[34]
- Higurashi no Naku Koro ni Kai (Ryugū Rena)[23]
- Idolmaster Xenoglossia (Akizuki Ritsuko)[35]
- Kamichama Karin (Hanazono Karin)[36]
- Magical Girl Lyrical Nanoha StrikerS (Teana Lanster)[37]
- Myself ; Yourself (Hoshino Asami)[38]
- Sola (Morimiya Aono)[39]
- 2008
- Blassreiter (Snow)[40]
- CLANNAD ~After Story~ (Furukawa Nagisa)[41]
- Kannagi: Crazy Shrine Maidens (Ōkōchi Shino)[42]
- Kyouran Kazoku Nikki (Sakurai Chieri)
- Persona: Trinity Soul (Morimoto Kanaru)[43]
- Spice and Wolf (Nora Arendt)[44]
- Vampire Knight (Kurenai Maria)
- Vampire Knight Guilty (Kurenai Maria)[45]
- 2009
- Chrome Shelled Regios (Felli Loss)[46]
- Denpa teki na Kanojo (Kishima Yukihime)
- Higurashi no Naku Koro ni Rei (Ryugū Rena)[47]
- Tears to Tiara (Morgan)[48]
- Saki (Miyanaga Teru)
- Taishō Baseball Girls (Ogasawara Akiko)[49]
- Sora Kake Girl (Aleida, Shishido Kagura)
- 2010
- Angel Beats! (Otonashi Hatsune)
- Durarara!! (Niekawa Haruna)
- Katanagatari (Yasuri Nanami)[50]
- Fairy Tail (Juvia Loxar)
- Ladies versus Butlers! (Sernia Iori Flameheart)[51]
- Otome Yōkai Zakuro (Zakuro)
- Seikon no Qwaser (Eva-Q)
Trò chơi điện tử [sửa]
- 11 Eyes CrossOver (Azuma Shione)
- Higurashi no Naku Koro ni (Ryugū Rena)
- CLANNAD (Furukawa Nagisa)
- Gokuraku Parodius (Hikaru)
- La Pucelle: Tactics (Prier)
- Rune Factory 3 (Kuruna)
- Sonic and the Secret Rings (Shahra the Ring Genie)
- Soul Nomad & the World Eaters (Tricia)
- Symphonic Rain (Arietta Fine, Tortinita Fine)
- Tales of Vesperia (Estellise)
- Tokimeki Memorial 4 Mobile (Inokura Kiho)
- Yggdra Union: We'll Never Fight Alone (Yggdra)
- Blaze Union: Story to Reach the Future (Aegina, Luciana, Yggdra)
- Gloria Union (Yggdra, Henrietta)
- Black Rock Shooter: The Game (Mii)
Drama CD [sửa]
- Rakka Ryūsui (Hayama Akiho)
- Lucky Star (Hiiragi Tsukasa)
- S.L.H Stray Love Hearts! (Kozue Hiyoki)
- Yggdra Unison Drama CD (Yggdra)
CD [sửa]
Đĩa đơn [sửa]
- 3 tháng 11, 2004: "Romance"
- 2 tháng 3, 2005: "Etude"
- 8 tháng 2, 2006: "Futaribocchi / Monochrome"
- 23 tháng 5, 2007: "ANEMONE / Sazanami no Koe" (ca khúc chủ đề mở đầu của Kamichama Karin)
- 30 tháng 9, 2009: "Sweet Madrigal"
- 10 tháng 2, 2010: "My Starry Boy" (ca khúc kết thúc trong anime Ladies versus Butlers)
Album [sửa]
- 4 tháng 2, 2004: Homework (album nhỏ)
- 11 tháng 5, 2005: Mini Theater
- 27 tháng 9, 2006: Fantasia (album nhỏ)
- 25 tháng 6, 2008: Metronome Egg
- 22 tháng 9, 2010: Suisei Script
Tham khảo [sửa]
- ^ “わがままフェアリーミルモでポン!ごおるでん ☆スタッフ&キャスト☆” (bằng Japanese). TV Tokyo. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010.
- ^ “StarChild:スペシャル:七人のナナ” (bằng Japanese). Starchild.co.jp. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2010.
- ^ “.hack//黄昏の腕輪伝説” (bằng Japanese). Animax. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010.
- ^ “光と水のダフネ ~STAFF&CAST~” (bằng Japanese). J.C. Staff. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010.
- ^ “巌窟王” (bằng Japanese). gankutsuou.com. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2010.
- ^ “神魂合体ゴーダンナー!!” (bằng Japanese). New Type. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2010.
- ^ “神魂合体ゴーダンナー!! SECOND SEASON” (bằng Japanese). New Type. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2010.
- ^ “GONZO 作品一覧 -カレイドスター-” (bằng Japanese). Gonzo. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010.
- ^ “まぶらほ” (bằng Japanese). New Type. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2010.
- ^ “MOUSE” (bằng Japanese). Media Factory. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2010.
- ^ “おねがい☆ツインズ公式ホームページ” (bằng Japanese). Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2010.
- ^ (translator). (December 7, 2004). Popotan: Vanishing House. [DVD]. North America: Geneon. Event occurs at 23:35-24:53. UPC 013023295292.
- ^ “ワンダバ スタイル” (bằng Japanese). Media Factory. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2010.
- ^ “DearS” (bằng Japanese). New Type. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2010.
- ^ “AMW|DearS -ディアーズ-” (bằng Japanese). ASCII Media Works. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2010.
- ^ “GRAVION OFFICIAL WEB SITE” (bằng Japanese). Media Factory. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2010.
- ^ “美鳥の日々 - ぴえろ” (bằng Japanese). Studio Pierrot. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2010.
- ^ “スタッフ&キャスト” (bằng Japanese). TV Tokyo. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2010.
- ^ “あまえないでよっ!!” (bằng Japanese). AT-X. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2010.
- ^ “僕は妹に恋をする” (bằng Japanese). Pony Canyon. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2010.
- ^ “はっぴぃセブン ~ざ・テレビまんが~” (bằng Japanese). Animax. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “舞-乙HiME 乙女の放課後 ~ガルデローべ OFFICIAL WEB~” (bằng Japanese). Sunrise. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ a b “ひぐらし礼:OVA「ひぐらしのなく頃に礼」公式サイト─オヤシロさまドットコム” (bằng Japanese). oyashirosama.com. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “あにてれ:陰からマモル!” (bằng Japanese). TV Tokyo. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “@@@陰からマモル!@@@” (bằng Japanese). Aniplex. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “らぶドル Lovely Idol” (bằng Japanese). Avex Entertainment. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “マジカノ” (bằng Japanese). Animax. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “ストロベリー・パニック:蒼井渚砂” (bằng Japanese). strawberrypanic.com. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “AMW ストロベリー・パニック!” (bằng Japanese). ASCII Media Works. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “タクティカルロア 公式ホームページ” (bằng Japanese). tactical-roar.com. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “あにてれ:ヤマトナデシコ七変化” (bằng Japanese). TV Tokyo. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “VAP うたわれるもの” (bằng Japanese). VAP. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “TOKYO MX*うたわれるもの” (bằng Japanese). Tokyo MX. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “TBSアニメーション 「CLANNAD」公式ホームページ” (bằng Japanese). TBS. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “アイドルマスター XENOGLOSSIA” (bằng Japanese). Sunrise. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “あにてれ:かみちゃまかりん” (bằng Japanese). TV Tokyo. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “キャスト” (bằng Japanese). nanoha.com. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “Myself;Yourself|マイセルフ;ユアセルフ” (bằng Japanese). anime-myyour.com. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “sola~スタッフ~” (bằng Japanese). sola-project.com. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2010.
- ^ “アニメ ブラスレイター 公式サイト” (bằng Japanese). blassreiter.jp. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
- ^ “TBSアニメーション 「CLANNAD AFTER STORY」公式ホームページ / スタッフ&キャスト” (bằng Japanese). TBS. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
- ^ “すたっふ・きゃすと:TVアニメーション かんなぎ” (bằng Japanese). nagisama-fc.com. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
- ^ “PERSONA -trinity soul-” (bằng Japanese). persona-ts.net. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
- ^ “キャラクター&キャスト【TVアニメ情報】 | 狼と香辛料 Official web site” (bằng Japanese). spicy-wolf.com. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
- ^ “あにてれ:ヴァンパイア騎士Guilty” (bằng Japanese). TV Tokyo. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
- ^ “鋼殻のレギオス アニメーション公式サイト | 富士見ファンタジア文庫&ドラゴンマガジン” (bằng Japanese). New Type. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
- ^ “ひぐらし礼:OVA「ひぐらしのなく頃に礼」公式サイト─オヤシロさまドットコム” (bằng Japanese). oyashirosama.com. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
- ^ “スタッフ&キャスト ┃ TVアニメーション ティアーズ・トゥ・ティアラ” (bằng Japanese). ponican.jp. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
- ^ “TBSアニメーション・大正野球娘。公式ホームページ” (bằng Japanese). TBS. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
- ^ “刀語 - フジテレビ” (bằng Japanese). Fuji Television. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
- ^ “れでぃ×ばと!|スタッフ&キャスト” (bằng Japanese). ladies-vs-butlers.com. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
Liên kết ngoài [sửa]
- Nakahara Mai tại Lantis (tiếng Nhật)
- Nakahara Mai tại Từ điển Bách khoa của Anime News Network (tiếng Anh)
- Nakahara Mai trên MusicBrainz (tiếng Anh)