Nam Pat (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nam Pat
น้ำปาด
Số liệu thống kê
Tỉnh: Uttaradit
Văn phòng huyện: Saen To
17°43′42″B 100°41′4″Đ / 17,72833°B 100,68444°Đ / 17.72833; 100.68444
Diện tích: 1448,711 km²
Dân số: 30.037 (2005)
Mật độ dân số: 22,8 người/km²
Mã địa lý: 5304
Mã bưu chính: 53150
Bản đồ
Bản đồ Uttaradit, Thái Lan với Nam Pat

Nam Pat (tiếng Thái: น้ำปาด) là một huyện (amphoe) của tỉnh Uttaradit, miền nam Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ) là: Chat Trakan của Phitsanulok Province, và Thong Saen Khan, Tha PlaFak Tha of tỉnh Uttaradit. Về phía đông là Xaignabouli của Lào. Sông chính chảy qua huyện là sông Pat.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu tên là Saen To theo tên tambon chính, tên đã được đổi tên thành Nam Pat năm 1932.[1]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 6 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 45 làng (muban). Nam Pat là một thị trấn (thesaban tambon), nằm trên một phần của tambon cùng tên. Có 6 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Saen To แสนตอ 8 8.656
2. Ban Fai บ้านฝาย 8 7.458
3. Den Lek เด่นเหล็ก 6 4.376
4. Nam Khrai น้ำไคร้ 7 6.065
5. Nam Phai น้ำไผ่ 8 3.878
6. Huai Mun ห้วยมุ่น 8 2.604

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนนามอำเภอแสนตอ เป็นอำเภอน้ำปาด”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 49 (0 ง): 271. 24 tháng 4 năm 1932. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]